Ktl-icon-tai-lieu

So sánh incoterm 2000 & 2010

Được đăng lên bởi Caffe Sữa
Số trang: 1 trang   |   Lượt xem: 98 lần   |   Lượt tải: 0 lần
So sánh Incoterm 2000 và 2010
Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) thỉnh thoảng lại rà soát bộ Incoterms để đảm bảo rằng những qui tắc trong đó phản ánh và đáp
ứng được những thông lệ và xu hướng thương mại hiện hành. Incoterms 2010 là lần sửa đổi thứ tám đối với Incoterms kể từ khi bộ
qui tắc này ra đời vào năm 1936.
Điểm giống nhau của Incoterms 2000 và Incoterms 2010
- Có 07 điều kiện thương mại: EXW, FAS, FOB, CFR, CIF, CPT, CIP
- Khuyến cáo áp dụng phương tiện thủy đối với các điều kiện: FAS, FOB, CFR, CIF
- Áp dụng với các loại phương tiện vận tải và vận tải đa phương thức đối với các điều kiện: CPT, CIP, DDP
- Cả Incoterms 2000 và Incoterms 2010 đều không phải là luật. Các bên có thể áp dụng hoàn toàn, hoặc có thể áp dụng một phần,
nhưng khi áp dụng ghi rõ trong hợp đồng ngoại thương, những điều áp dụng khác đi nhất thiết phải mô tả kỹ trong hợp đồng
ngoại thương
Điểm khác nhau giữa Incoterms 2000 và Incoterms 2010
1. Bỏ 4 điều khoản (DAF, DES, DEQ và DDU) và đưa vào 2 điều khoản mới (DAP – Delivered at Place và DAT – Delivered at
Terminal).
2. Incoterms 2010 chính thức có hai loại: – (1) các qui tắc áp dụng cho bất cứ phương thức vận tải nào, và (2) các qui tắc áp dụng
cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa (Incoterms 2000 có 4 loại).
3. Incoterms 2010 chính thức thừa nhận rằng những qui tắc này có thể sử dụng cả trong thương mại quốc tế và thương mại nội địa
(nếu phù hợp). Điều khoản EXW được nói rõ là chỉ phù hợp cho thương mại nội địa.
4. Nêu rõ tham chiếu đến việc sử dụng “các phương tiện ghi chép điện tử có giá trị tương đương “, nếu như các bên đồng ý như
vậy, hoặc đó là tập quán thương mại.
5. Incoterms 2010 sửa đổi điều khoản bảo hiểm để phản ánh những thay đổi đối với Các điều khoản bảo hiểm chuẩn (Institute
Cargo Clauses (theo những thay đổi gần đây đối với các điều khoản bảo hiểm LMA/IUA2 vào năm 2009).
6. Phân bổ các nghĩa vụ tương ứng của các bên trong việc cung cấp hoặc hỗ trợ để lấy được các chứng từ và thông tin cần thiết
nhằm thông quan liên quan đến an ninh.
7. Trong Incoterms 2010 trách nhiệm đối với các khoản phí xếp hàng tại ga/trạm được phân bổ rõ ràng.
8. Bao gồm nghhĩa vụ “mua” hàng hóa để phản ánh những thông lệ hiện nay trong mua bán hàng theo dây chuyền (mua bán hàng
đã được xếp lên tàu – có nghĩa là hàng đã ở trên boong tàu).
BẢNG TÓM TẮT:

STT

Tiêu chí so sánh

1
2
3

Số các điều kiện thương mại
Số nhóm được phân
Cách thức phân nhóm

4

Nghĩa vụ liên quan đến đảm bảo an ninh hàng
hóa
Khuyến cáo nơi áp dụng Incoterms

5...
So sánh Incoterm 2000 và 2010
Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) thỉnh thoảng lại rà soát bộ Incoterms để đảm bảo rằng những qui tắc trong đó phản ánh và đáp
ứng được những thông lệ và xu hướng thương mại hiện hành. Incoterms 2010 là lần sửa đổi thứ tám đối với Incoterms kể từ khi bộ
qui tắc này ra đời vào năm 1936.
Điểm giống nhau của Incoterms 2000 và Incoterms 2010
- Có 07 điều kiện thương mại: EXW, FAS, FOB, CFR, CIF, CPT, CIP
- Khuyến cáo áp dụng phương tiện thủy đối với các điều kiện: FAS, FOB, CFR, CIF
- Áp dụng với các loại phương tiện vận tải và vận tải đa phương thức đối với các điều kiện: CPT, CIP, DDP
- Cả Incoterms 2000 và Incoterms 2010 đều không phải là luật. Các bên có thể áp dụng hoàn toàn, hoặc có thể áp dụng một phần,
nhưng khi áp dụng ghi rõ trong hợp đồng ngoại thương, những điều áp dụng khác đi nhất thiết phải mô tả kỹ trong hợp đồng
ngoại thương
Điểm khác nhau giữa Incoterms 2000 và Incoterms 2010
1. Bỏ 4 điều khoản (DAF, DES, DEQ và DDU) và đưa vào 2 điều khoản mới (DAP – Delivered at Place và DAT – Delivered at
Terminal).
2. Incoterms 2010 chính thức có hai loại: – (1) các qui tắc áp dụng cho bất cứ phương thức vận tải nào, và (2) các qui tắc áp dụng
cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa (Incoterms 2000 có 4 loại).
3. Incoterms 2010 chính thức thừa nhận rằng những qui tắc này có thể sử dụng cả trong thương mại quốc tế và thương mại nội địa
(nếu phù hợp). Điều khoản EXW được nói rõ là chỉ phù hợp cho thương mại nội địa.
4. Nêu rõ tham chiếu đến việc sử dụng “các phương tiện ghi chép điện tử có giá trị tương đương “, nếu như các bên đồng ý như
vậy, hoặc đó là tập quán thương mại.
5. Incoterms 2010 sửa đổi điều khoản bảo hiểm để phản ánh những thay đổi đối với Các điều khoản bảo hiểm chuẩn (Institute
Cargo Clauses (theo những thay đổi gần đây đối với các điều khoản bảo hiểm LMA/IUA2 vào năm 2009).
6. Phân bổ các nghĩa vụ tương ứng của các bên trong việc cung cấp hoặc hỗ trợ để lấy được các chứng từ và thông tin cần thiết
nhằm thông quan liên quan đến an ninh.
7. Trong Incoterms 2010 trách nhiệm đối với các khoản phí xếp hàng tại ga/trạm được phân bổ rõ ràng.
8. Bao gồm nghhĩa vụ “mua” hàng hóa để phản ánh những thông lệ hiện nay trong mua bán hàng theo dây chuyền (mua bán hàng
đã được xếp lên tàu – có nghĩa là hàng đã ở trên boong tàu).
BẢNG TÓM TẮT:
STT Tiêu chí so sánh Incoterms 2000 Incoterms 2010
1 Số các điều kiện thương mại 13 điều kiện 11 điều kiện
2 Số nhóm được phân 04 nhóm 02 nhóm
3 Cách thức phân nhóm Theo chi phí vận tải và địa điểm
chuyển rủi ro
Theo hình thức vận tải: thủy và
các loại phương tiện vận tải
4 Nghĩa vụ liên quan đến đảm bảo an ninh hàng
hóa
Không quy định Có qui định A2/B2; A10/B10
5 Khuyến cáo nơi áp dụng Incoterms Thương mại quốc tế Thương mại quốc tế và nội địa;
sử dụng trong các khu ngoại
quan
6 Quy định về chi phí có liên quan Không thật rõ Khá rõ: A4/B4 & A6/B6
7 Các điều kiện thương mại DES, DEQ, DAF, DDU Không
8 Các điều kiện thương mại: DAT, DAP Không
9 Nơi chuyển rủi ro của điều kiện FOB, CFR, CIF Lan can tàu Hàng xếp xong trên tàu
10 Quy định phân chia chi phí khi kinh doanh theo
chuỗi (bán hàng trong quy trình vận chuyển)
Không
So sánh incoterm 2000 & 2010 - Người đăng: Caffe Sữa
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
1 Vietnamese
So sánh incoterm 2000 & 2010 9 10 968