Ktl-icon-tai-lieu

CÂU HỎI BẢO VỆ ĐỒ ÁN LÒ HƠI

Được đăng lên bởi tran-nam
Số trang: 4 trang   |   Lượt xem: 563 lần   |   Lượt tải: 1 lần
BẢO VỆ ĐỒ ÁN LÒ HƠI
A. BỘ QUÁ NHIỆT
1- Nhiệm vụ của bộ quá nhiệt?
TL: Gia nhiệt cho hơi từ trạng thái bão hòa ở áp suất trong bao hơi tới trạng
thái hơi quá nhiệt.
2 – Ưu điểm của bộ quá nhiệt nằm ngang?
TL: Tận dụng triệt để không gian đường khói của lò, xả nước ngưng đọng do
hơi trong ống lúc ngưng lò vì vậy khắc phục được hiện tượng ăn mòn KL.
Nhược điểm: Hệ thống treo đỡ và các ống xoắn khá phức tạp.
3 – Ưu điểm của bộ quá nhiệt đặt đứng?
TL: Trùng với phương chuyển động của khói nên được đốt nóng đồng đều, treo
đỡ ống xoắn dễ dàn, gọn, an toàn.
Nhược điểm: không xả được nước đọng khi ngừng lò, làm ăn mòn KL, ngăn
cản hơi thoát ra khỏi BQN khi khởi động lò tạo nên những túi hơi làm cho vách
ống bị đốt nóng quá mức.
4 – Vì sao đặt ống song song?
TL: Chống đóng xỉ.
5 – Chọn tốc độ hơi đi trong BQN dựa trên điều kiện gì?
TL: Làm mát vách ống, tránh tổn thất áp lực.
6 – Phương pháp điều chỉnh nhiệt độ hơi QN?
TL: Bằng hơi( Bộ giảm ôn ) và bằng khói
+ ĐC bằng hơi: tác dụng bởi nguồn nước hay nguồn hơi.
+ ĐC bằng khói: thay đổi lưu lượng khói hay thay đổi nhiệt độ khói.
+ ĐC vòi phun để thay đổi trung tâm ngọn lửa.
+ ĐC bằng cách tuần hoàn khói.
7 – Nước sau khi ra khỏi bộ giảm ôn?

TL: Vào đường nước cấp ( BHN ).
Vì sao phải chia BQN ra làm 2 cấp đặt song song nhau mà không hợp lại thành 1
đường ống?
TL: Giảm trở lực trong đường ống tránh hiện tượng đóng xỉ bề mặt ngoài ống
và đảm bảo tốc độ đi của khói.
B. BỘ HÂM NƯỚC VÀ BỘ SẤY KHÔNG KHÍ
8 – Mục đích của BHN và BSKK?
TL: Tận dụng nhiệt của khói sau bộ quá nhiệt, nâng cao hiệu suất của lò hơi.
9 – Nước sau khi ra khỏi BHN ở trạng thái gì?
TL: Sôi – tỷ lệ hóa bốc hơi khoang 30% hoặc gần sôi.
10 – Tốc độ nước đi trong BHN?
TL: Từ 0,3 – 1 m/s. để tránh hiện tượng ăn mòn.
11 – Nhược điểm của BHN bằng gang?
TL: - Hệ số truyền nhiệt thấp nên phải chế tạo loại có cánh nên hay bám bẩn
- Chịu bền thấp hơn thép, giòn, không chịu được va đập nên không làm
việc ở chế độ áp suất cao.
- Nước trong BHN bằng gang không được sôi và nhiệt độ ra khỏi BHN
nhỏ hơn 40ºC so với nhiệt độ sôi của nước trong lò.
12 – Vì sao phải đặt BHN và BSKK 2 cấp?
TL: Vì nhiệt độ khói ra khỏi BQN con rất cao khoảng 600ºC nên phải đặt vậy
để tận dụng tối đa nguồn nhiệt thải.
13 – Vì sao phải đặt xen kẽ BHN và BSKK?
TL: Với lò đốt than phun yêu cầu nhiệt nóng tới 400ºC có khi cao hơn nên để
thu được không khí có nhiệt độ cao như vậy phải đặt BSKK ở đường khói có
nhiệt độ cao. Vì BSKK làm việc ở nhiệt độ cao nên dể hư hỏng vậy phải đặt
BHN xen kẽ ...
BẢO VỆ ĐỒ ÁN LÒ HƠI
A. BỘ QUÁ NHIỆT
1- Nhiệm vụ của bộ quá nhiệt?
TL: Gia nhiệt cho hơi từ trạng thái bão hòa ở áp suất trong bao hơi tới trạng
thái hơi quá nhiệt.
2 – Ưu điểm của bộ quá nhiệt nằm ngang?
TL: Tận dụng triệt để không gian đường khói của lò, xả nước ngưng đọng do
hơi trong ống lúc ngưng lò vì vậy khắc phục được hiện tượng ăn mòn KL.
Nhược điểm: Hệ thống treo đỡ và các ống xoắn khá phức tạp.
3 – Ưu điểm của bộ quá nhiệt đặt đứng?
TL: Trùng với phương chuyển động của khói nên được đốt nóng đồng đều, treo
đỡ ống xoắn dễ dàn, gọn, an toàn.
Nhược điểm: không xả được nước đọng khi ngừng lò, làm ăn mòn KL, ngăn
cản hơi thoát ra khỏi BQN khi khởi động lò tạo nên những túi hơi làm cho vách
ống bị đốt nóng quá mức.
4 – Vì sao đặt ống song song?
TL: Chống đóng xỉ.
5 – Chọn tốc độ hơi đi trong BQN dựa trên điều kiện gì?
TL: Làm mát vách ống, tránh tổn thất áp lực.
6 – Phương pháp điều chỉnh nhiệt độ hơi QN?
TL: Bằng hơi( Bộ giảm ôn ) và bằng khói
+ ĐC bằng hơi: tác dụng bởi nguồn nước hay nguồn hơi.
+ ĐC bằng khói: thay đổi lưu lượng khói hay thay đổi nhiệt độ khói.
+ ĐC vòi phun để thay đổi trung tâm ngọn lửa.
+ ĐC bằng cách tuần hoàn khói.
7 – Nước sau khi ra khỏi bộ giảm ôn?
CÂU HỎI BẢO VỆ ĐỒ ÁN LÒ HƠI - Trang 2
CÂU HỎI BẢO VỆ ĐỒ ÁN LÒ HƠI - Người đăng: tran-nam
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
4 Vietnamese
CÂU HỎI BẢO VỆ ĐỒ ÁN LÒ HƠI 9 10 137