Ktl-icon-tai-lieu

công nghệ chế biến thực phẩm

Được đăng lên bởi mrdocnhan
Số trang: 4 trang   |   Lượt xem: 1813 lần   |   Lượt tải: 2 lần
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘT MÌ Ở VIỆT NAM

Nguyên liệu lúa mì:
Lúa mì được trồng nhiều nhất trên thế giới và phân bố hầu hết các vùng.
Là loại thực phẩm không ưa nóng và chịu lạnh.
 Lúa mì rất đa dạng và phong phú, khoảng 20
dạng.
Phần lớn là lúa mì dại, chỉ một số loại thuộc lúa
mì mùa được nghiên cứu kỹ như: lúa mì mềm, lúa
mì cứng, lúa mì Anh, mì Ba Lan, lúa mì lùn.
Loại được trồng phổ biến nhất là lúa mì cứng và
lúa mì mềm
QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ :
Hạt lúa mì
Làm sạch tạp chất
Gia ẩm và ủ ẩm
Nghiền, sàng
Phối trộn
Đóng bao
Thành phẩm
1. Làm sạch
Mục đích:
loại bỏ các tạp chất lẫn trong nguyên

liệu để nâng cao chất lượng thành phẩm.
 Đảm bảo an toàn máy móc thiết bị và người lao
động trong quá trình chế biến
2. Gia ẩm và ủ ẩm
Gia ẩm: Là quá trình phun nước vào bề mặt hạt,
làm cho nước tiếp xúc đồng đều với khối hạt.
Mục đích:
Độ ẩm của khối hạt tăng lên, làm cho lớp vỏ lúa trở
nên dai hơn, khi nghiền vỏ ít bị nát vụn, dể tách vỏ
ra khỏi tấm.
Ủ ẩm:
 Sau khi gia ẩm, lúa cần có thời gian để ẩm phân
bố đều trong toàn bộ khối hạt gọi là ủ ẩm.
 Lượng nước gia ẩm và thời gian ủ ẩm phụ thuộc
vào từng loại lúa mì cứng hay mềm.
 Lúa mì càng cứng thì lượng nước gia ẩm và thời
gian ủ ẩm càng cao.
 Lúa mì mềm thường chỉ gia ẩm và ủ ẩm 1 lần,
còn lúa mì cứng
 Nghiền: Là quá trình biến hạt lúa mì thành những
phần tử nhỏ hơn nhờ tác dụng của ngoại lực phá vỡ các
liên kết của tế bào nội nhũ. Sau khi nghiền, tùy theo từng
hệ nghiền ta thu được hỗn hợp gồm bột, tấm, cám phôi, vỏ.

Các dạng nghiền:
 Nghiền đơn giản
 Nghiền phức tạp
 Hệ nghiền thô: Nghiền hạt lúa mì thành các sản phẩm
nhỏ hơn như tấm lõi, các mãnh hạt…
 Hệ nghiền mịn: Nghiền tấm lõi ra bột.
 Sàng: Là quá trình dựa vào sự khác nhau về kích thước
để phân riêng các sản phẩm sau khi nghiền.
 Phối trộn: Ta bổ sung các thành phần khác hay các loại
bột nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Do đó,
từng loại bột phải đúng chất lượng tùy theo yêu cầu
 Đóng bao: Sau khi phối trộn xong ta tiến hành đóng bao, thông
thường mỗi bao khoảng 25kg.
 Đóng bao nhằm mục đích chính là bảo quản, thuận tiện
cho quá trình lưu kho, phân phối cũng như dễ dàng sử
dụng.
Thành phẩm: Thành phẩm phải được bảo quản
nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực
tiếp…
Chỉ tiêu đánh giá chất lượng bột mì:
Để đảm bảo bột mì đạt chất lượng phải trải qua các kiểm tra tính chất hóa học cơ bản, bao gồm:
1. Độ ẩm:

Độ ẩm cũng là một chỉ báo của khả năng bảo quản bột. Bột mì có độ ẩm cao (trên 14,5%) thu hút
nấm mốc, vi khuẩn, và côn...
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘT MÌ Ở VIỆT NAM
Nguyên liệu lúa mì:
Lúa mì được trồng nhiều nhất trên thế giới và phân bố hầu hết các vùng.
Là loại thực phẩm không ưa nóng và chịu lạnh.
 Lúa mì rất đa dạng và phong phú, khoảng 20
dạng.
Phần lớn là lúa mì dại, chỉ một số loại thuộc lúa
mì mùa được nghiên cứu kỹ như: lúa mì mềm, lúa
mì cứng, lúa mì Anh, mì Ba Lan, lúa mì lùn.
Loại được trồng phổ biến nhất là lúa mì cứng và
lúa mì mềm
QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ :
Hạt lúa mì
Làm sạch tạp chất
Gia ẩm và ủ ẩm
Nghiền, sàng
Phối trộn
Đóng bao
Thành phẩm
1. Làm sạch
Mục đích:
loại bỏ các tạp chất lẫn trong nguyên
công nghệ chế biến thực phẩm - Trang 2
công nghệ chế biến thực phẩm - Người đăng: mrdocnhan
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
4 Vietnamese
công nghệ chế biến thực phẩm 9 10 561