Ktl-icon-tai-lieu

Công nghệ thực phẩm - Bao Bì PP

Được đăng lên bởi 187022106
Số trang: 20 trang   |   Lượt xem: 6335 lần   |   Lượt tải: 7 lần
Trường đại học Bách Khoa TP HCM
Khoa kỹ thuật Hóa Học
Bộ môn công nghệ thực phẩm

Báo Cáo

Bao Bì PP
GVHD: PGS.TS ĐỐNG THỊ ANH ĐÀO
SVTH: TRƯƠNG ĐỜ KHÁNG
NGUYỄN VĂN PHƯỚC NHẪN
TRẦN TẤN LỘC
BÙI THIÊN DUY
NGUYỄN TRỌNG OÁNH
TRẦN ĐÌNH NGỌ

1. Giới thiệu chung Propylene
• Propylen (tên thông thường), co tên
quốc tế la Propen la một hydrocacbon
không no, thuộc họ alken.
• - Công thước phân tử: C3H6
• - Công thức cấu tạo:

1.1 Các nguồn thu nhận Propylene chính

1.2. Tính chất vật lý
- Khối lượng phân tử: 42,08 đvC.
- Áp suất tới hạn: Pc = 4.7MPa.
- Tỷ trọng ở trạng thái lỏng (15oC, 760mmHg):
0.51.
- Tỷ trọng ở trạng thái hơi (15oC,760mmHg):
1.49.
- Độ tan (trong nước ở -50oC): 0.61g/m3.
- Nhiệt độ tới hạn: Tc = 92.3oC.
- Nhiệt nóng chảy: -185.2oC(88K).
- Nhiệt độ sôi: -47.6oC (225.5K).

1.3. Tính chất hóa học
Phản ứng cộng Hydro (Hydro hóa).

Phản ứng cộng Halogen (Halogen hóa)
Phản ứng cộng Acid và cộng nước.

Phản ứng trùng hợp.

Phản ứng Oxi hóa.

1.4. Thu nhận Propylen

2. Sản xuất PP

4. Nguyên liệu:
Nguyên liệu để sản xuất PP là propylen,
được tách từ khí cracking dầu mỏ hoặc tách
từ dầu mỏ.

4. Cấu trúc PP
Đây là một loại polymer, sản phẩm
của phản ứng trùng hợp Propylen

Công thức chung

Danh pháp IUPAC
poly(1-methylethylene)
Tên khác

Polypropylene;
Polypropene;
Polipropene
25
[USAN];Propene
polymers;
Propylene polymers; 1-Propene homopolymer

Nhận dạng
Số CAS
Thuộc tính

[9003-07-0]

(CtH
Công thức phân 3ử 6)x
PP vô định hình: 0.85 g/cm3
Tỷ trọng
PP tinh thể: 0.95 g/cm3
Độ giãn dài 250 - 700 %
Độ bền kéo 30 - 40 N/mm2
Độ dai va 3.28 - 5.9 kJ/m2
đ ập
Điểm
chảy

nóng ~ 165 °C

Có ba loại cấu trúc lập thể của
polypropylene là atactic polypropylene,
syndiotactic polypropylene, isotactic
polypropylene.
•Isotactic polypropylene:

• Atactic polypropylene

• Syndiotactic Polypropylene

Màng Polypropylen
Kí hiệu:
Tính chất của màng Polypropylen:
•Chống thấm khí hơi rất cao, cứng vũng,
cũng như tính chịu nhiệt cao hơn một số
loại plastic khác.
•Có thể giãn theo chiều ngang, tuy hệ số
giãn không cao.
•Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả
năng in ấn cao, nét in rõ.

• PP có tỷ trọng thấp (0,885÷0,905 (g/cm 3)).
• PP khá bền nhiệt: nhiệt độ chảy mềm: tnc
= 132÷149oC, tmin = -18oC, thàn = 140oC.
• PP không màu không mùi,không vị, không
độc. PP cháy sáng với ngọn lửa màu xanh
nhạt, có dòng chảy dẻo, có mùi cháy gần
giống mùi cao su.
• Màng PP có tính bền cơ học cao, khá
cứng vững, không mềm dẻo như PE,
không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo
thành s...
Tr ng đ i h c Bách Khoa TP HCMườ
Khoa k thu t Hóa H c
B môn công ngh th c ph m
Báo Cáo
Bao Bì PP
GVHD: PGS.TS ĐỐNG THỊ ANH ĐÀO
SVTH: TRƯƠNG ĐỜ KHÁNG
NGUYỄN VĂN PHƯỚC NHẪN
TRẦN TẤN LỘC
I THIÊN DUY
NGUYỄN TRỌNG OÁNH
TRẦN ĐÌNH NGỌ
Công nghệ thực phẩm - Bao Bì PP - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Công nghệ thực phẩm - Bao Bì PP - Người đăng: 187022106
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
20 Vietnamese
Công nghệ thực phẩm - Bao Bì PP 9 10 456