Ktl-icon-tai-lieu

Đồ án thiết kế hình học đường ô tô

Được đăng lên bởi Nguyên Taro
Số trang: 34 trang   |   Lượt xem: 1173 lần   |   Lượt tải: 1 lần
 Thuyết Minh Đồ Án Thiết Kế Hình Học Đường Ô Tô
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Vị trí tuyến đường – mục đích ý nghĩa của tuyến đường và nhiệm vụ thiết
kế:
1.1.1 Vị trí tuyến.
Tuyến đường từ Huyện Tây Sơn (điểm đầu) - Huyện Vĩnh Thạnh (điểm cuối ) là
cần thiết kết nối liền hai trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá chính của hai huyện Tây Ninh
và Vĩnh Thạnh nằm ở khu vực vùng núi thuộc địa phận Tỉnh Bình Định.
1.1.2 Mục đích ý nghĩa của tuyến.
Bình định là một trong những tỉnh còn nghèo nên mạng lưới giao thông vốn dĩ chưa
phát triển đã và đang ngày càng xuống cấp. Hai huyện cũng không nằm ngoài hiện trạng
chung ấy. Đây là tuyến đường nằm trên trục giao thông tỉnh nối liền thị xã với các huyện
khác trong vùng. Việc xây dựng tuyến đường này sẽ góp phần cải tạo đáng kể cơ sở hạ tầng;
phát huy hết thế mạnh của cả hai huyện; tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất lưu thông
hàng hoá; hạn chế tai nạn giao thông; giảm dần khoảng cách giữa miền núi và đồng bằng;
hỗ trợ một phần cho các hoạt động giao lưu văn hóa đặc biệt là công tác an ninh quốc
phòng.
1.1.3 Nhiệm vụ thiết kế.
Thiết kế tuyến đường nối trung tâm hai huyện với các số liệu cho trước gồm:
+ Bình đồ khu vực tuyến tỉ lệ 1/20000.
+ Độ chênh cao giữa 2 đường đồng mức:  H= 10 m.
+ Lưu lượng năm điều tra 2013 : N = 280 xe/ng.đ
+ Năm đưa công trình vào khai thác : 2017
+ Hệ số tăng trưởng xe trong thời gian xây dựng công trình (tuyến tính ) : a = 6% /năm
+ Hệ số tăng xe giai đoạn đưa công trình vào khai thác (hàm mũ ) :
Xe con và xe tải nhẹ : q1 = 14% /năm
Các loại xe khác : q2 = 12% /năm
+ Thành phần dòng xe :
Xe con ( đặc tính động lực tương ứng Vonga ) : 25%
Xe tải nhẹ ( đặc tính động lực tương ứng Zin – 130 ) : 29%
Xe tải trung (đặc tính động lực tương ứng Zin – 150 ) : 32%
Xe tải nặng (đặc tính động lực tương ứng Maz – 200 ) : 14 %.

1

 Thuyết Minh Đồ Án Thiết Kế Hình Học Đường Ô Tô

1.2. Các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến:
1.2.1 Đặc điểm địa hình.
Khu vực tuyến đi qua là vùng núi tương đối cao . Địa hình có độ dốc lớn , nhìn chung
bị chia cắt nhiều, địa thế rất phức tạp, có nhiều dãy núi cao trên 1.000m.
Tầng đất mỏng , khả năng đất nông nghiệp hạn chế nhưng rừng thì còn khá , cần tăng cường
bảo vệ , tu bổ lớp phủ thực vật ở đây .
Do địa hình có độ dốc lớn, có nhiều thung lũng giữa các vách núi cao trên thượng lưu
của các sông tạo nên điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các hồ chứa nước lớn ngăn lũ,
đồng thời phát triển thủy điện và thủy lợi chống hạn hán
Độ dốc trung bình khoảng hơn 20o
...
Thuyết Minh Đồ Án Thiết Kế Hình Học Đường Ô Tô
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Vị trí tuyến đường mục đích ý nghĩa của tuyến đường nhiệm vụ thiết
kế:
1.1.1 Vị trí tuyến.
Tuyến đường tHuyện Tây Sơn (điểm đầu) - Huyện Vĩnh Thạnh (điểm cuối )
cần thiết kết nối liền hai trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá chính của hai huyện Tây Ninh
và Vĩnh Thạnh nằm ở khu vực vùng núi thuộc địa phận Tỉnh Bình Định.
1.1.2 Mục đích ý nghĩa của tuyến.
Bình định là một trong những tỉnh còn nghèo nên mạng lưới giao thông vốn dĩ chưa
phát triển đã và đang ngày càng xuống cấp. Hai huyện cũng không nằm ngoài hiện trạng
chung y. Đây tuyến đường nằm trên trục giao thông tỉnh nối liền thị vớic huyện
khác trong vùng. Việc xây dựng tuyến đường này sẽ góp phần cải tạo đáng kể cơ sở hạ tầng;
phát huy hết thế mạnh của cả hai huyện; tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất lưu thông
hàng hoá; hạn chế tai nạn giao thông; giảm dần khoảng cách giữa miền núi đồng bằng;
hỗ trợ một phần cho các hoạt động giao lưu văn hóa đặc biệt công tác an ninh quốc
phòng.
1.1.3 Nhiệm v thiết kế.
Thiết kế tuyến đường nối trung tâm hai huyện với các số liệu cho trước gồm:
+ Bình đồ khu vực tuyến tỉ lệ 1/20000.
+ Độ chênh cao giữa 2 đường đồng mức:
H= 10 m.
+ Lưu lượng năm điều tra 2013 : N = 280 xe/ng.đ
+ Năm đưa công trình vào khai thác : 2017
+ Hệ số tăng trưởng xe trong thời gian xây dựng công trình (tuyến tính ) : a = 6% /năm
+ Hệ số tăng xe giai đoạn đưa công trình vào khai thác (hàm mũ ) :
Xe con và xe tải nhẹ : q1 = 14% /năm
Các loại xe khác : q2 = 12% /năm
+ Thành phần dòng xe :
Xe con ( đặc tính động lực tương ứng Vonga ) : 25%
Xe tải nhẹ ( đặc tính động lực tương ứng Zin – 130 ) : 29%
Xe tải trung (đặc tính động lực tương ứng Zin – 150 ) : 32%
Xe tải nặng (đặc tính động lực tương ứng Maz – 200 ) : 14 %.
1
Đồ án thiết kế hình học đường ô tô - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Đồ án thiết kế hình học đường ô tô - Người đăng: Nguyên Taro
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
34 Vietnamese
Đồ án thiết kế hình học đường ô tô 9 10 286