Ktl-icon-tai-lieu

Đồ án thiết kế nền mặt đường

Được đăng lên bởi binhhuy-van-gmail-com
Số trang: 44 trang   |   Lượt xem: 742 lần   |   Lượt tải: 2 lần
Đồ án thiết kế nền mặt đường

GVHD: Th.S.Vũ Văn Nhân

CHƯƠNG I:
THIẾT KẾ KẾT CẤU NỀN - ÁO ĐƯỜNG
1.1. Cơ sở thiết kế kết cấu nền - áo đường
Mặt đường mềm:
Ưu điểm: Khả năng chịu lực lớn, dể thi công và thi công nhanh, mặt đường
bằng phẳng xe chạy êm thuận.
Nhược điểm: Bị ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết.
Mặt đường cứng:
Ưu điểm: Khả năng chịu lực lớn, tuổi thọ cao, ít tốn kém duy tu bảo dưỡng.
Nhược điểm: Thi công chậm, xe chạy không êm thuận.
1.1.1. Qui trình tính toán - tải trọng tính
a. Qui trình tính :
- Kết cấu áo đường được thiết kế theo quy trình Áo đường mềm-các yêu cầu và
chỉ dẫn thiết kế 22TCN -211-06.
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005.
- Tiêu chuẩn liên quan yêu cầu về vật liệu (các thí nghiệm).
b. Tải trọng tính toán :
- Theo mục 3.2/22TCN 211-06: “ Khi tính toán cường độ của kết cấu nền áo
đường theo 3 tiêu chuẩn mục 3.1.2, tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn được quy
định là trục đơn của ô tô có trọng lượng 100 kN ” và xe tải nặng chỉ chiếm 14%.
- Vậy ta lấy tải trọng trục tính toán là trục xe tiêu chuẩn P = 100 (KN) chạy qua
mặt cắt ngang trên một làn xe của đoạn đường thiết kế trong suốt thời hạn thiết kế.
- Áp lực tính toán lên mặt đường lấy bằng P = 0,6 (Mpa)
- Đường kính vệt bánh xe: D = 33 (cm)
1.1.2. Xác định lưu lượng trục xe tính toán tiêu chuẩn
1.1.2.1.
Lưu lượng và thành phần dòng xe:
+ Lưu lượng xe hỗn hợp: No = 260 (xehh/ng.đêm)
+ Thành phần dòng xe: Xe con
: 25%
Xe tải nhẹ
: 28%
Xe tải trung : 33%
Xe tải nặng : 14%
+ Hệ số tăng trưởng xe trung bình hằng năm: q = 10%
- Lưu lượng xe tính toán ở các năm : N thh  N 0hh * (1  q) t

SVTH: Mai Khánh Dương_Lớp K13XDC

Trang : 1

Đồ án thiết kế nền mặt đường

1.1.2.2.

GVHD: Th.S.Vũ Văn Nhân

Số trục xe quy đổi về trục tiêu chuẩn 100KN ở năm tương lai.

Sơ đồ tải trọng trục xe tải nhẹ

Sơ đồ tải trọng trục xe tải trung

Sơ đồ tải trọng trục xe tải nặng

 p
N  C1C 2 ni  i
 Ptc





4, 4

Trong đó:
+ N: Số trục xe quy đổi từ các loại trục xe khác nhau về trục xe tính toán.
+ ni : Số lần tác dụng của loại tải trọng trục i có trọng lượng trục p i cần được quy
đổi về tải trọng trục tính toán Ptt(trục tính toán tiêu chuẩn).
+ C1: là hệ số xét đến số trục xe được xác định:
L: khoảng cách giữa 2 trục xe của cụm i.
Nếu L > 3m => C1 = m
L < 3m => C1 = 1+1,2(m-1); với m là số trục của cụm trục i.
+ C2: là hệ số xét đến tác dụng của số bánh xe trong một cụm bánh: với các cụm
bánh chỉ có một bánh thì lấy C 2 = 6,4; với cụm bánh đôi C2 = 1,0; với cụm bánh có 4
bánh thì C2 = 0,38...
Đồ án thiết kế nền mặt đường GVHD: Th.S.Vũ Văn Nhân
CHƯƠNG I:
THIẾT KẾ KẾT CẤU NỀN - ÁO ĐƯỜNG
1.1. Cơ sở thiết kế kết cấu nền - áo đường
Mặt đường mềm:
Ưu điểm: Khả năng chịu lực lớn, dể thi công thi công nhanh, mặt đường
bằng phẳng xe chạy êm thuận.
Nhược điểm: Bị ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết.
Mặt đường cứng:
Ưu điểm: Khả năng chịu lực lớn, tuổi thọ cao, ít tốn kém duy tu bảo dưỡng.
Nhược điểm: Thi công chậm, xe chạy không êm thuận.
1.1.1. Qui trình tính toán - tải trọng tính
a. Qui trình tính :
- Kết cấu áo đường được thiết kế theo quy trình Áo đường mềm-các yêu cầu và
chỉ dẫn thiết kế 22TCN -211-06.
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005.
- Tiêu chuẩn liên quan yêu cầu về vật liệu (các thí nghiệm).
b. Tải trọng tính toán :
- Theo mục 3.2/22TCN 211-06: Khi tính toán cường độ của kết cấu nền áo
đường theo 3 tiêu chuẩn mục 3.1.2, tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn được quy
định là trục đơn của ô tô có trọng lượng 100 kN ” và xe tải nặng chỉ chiếm 14%.
- Vậy ta lấy tải trọng trục tính toán trục xe tiêu chuẩn P = 100 (KN) chạy qua
mặt cắt ngang trên một làn xe của đoạn đường thiết kế trong suốt thời hạn thiết kế.
- Áp lực tính toán lên mặt đường lấy bằng P = 0,6 (Mpa)
- Đường kính vệt bánh xe: D = 33 (cm)
1.1.2. Xác định lưu lượng trục xe tính toán tiêu chuẩn
1.1.2.1.  
+ Lưu lượng xe hỗn hợp: N
o
= 260 (xehh/ng.đêm)
+ Thành phần dòng xe: Xe con : 25%
Xe tải nhẹ : 28%
Xe tải trung : 33%
Xe tải nặng : 14%
+ Hệ số tăng trưởng xe trung bình hằng năm: q = 10%
- Lưu lượng xe tính toán ở các năm :

)1(*
0
SVTH: Mai Khánh Dương_Lớp K13XDC Trang : 1
Đồ án thiết kế nền mặt đường - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Đồ án thiết kế nền mặt đường - Người đăng: binhhuy-van-gmail-com
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
44 Vietnamese
Đồ án thiết kế nền mặt đường 9 10 868