Ktl-icon-tai-lieu

Giản đồ trạng thái sắt cacbon và các tổ chứ

Được đăng lên bởi Dinh Phuc
Số trang: 8 trang   |   Lượt xem: 1793 lần   |   Lượt tải: 6 lần
2. Giản đồ trạng thái sắt- cacbon và các tổ chức
2.1 giải thích các thuật ngữ
Một cách tổng quát, trong KHVL, giản đồ pha được hiểu là một loại đồ thị biểu diễn các
điều kiện cân bằng giữa các pha riêng biệt (các pha có thể phân biệt về mặt nhiệt động).
Hai loại giản đồ pha hay gặp: giản đồ nhiệt độ – áp suất (của nước chẳng hạn – rất nổi
tiếng trong Hóa Lý) và giản đồ nhiệt độ – thành phần (của hệ Fe – C, rất nổi tiếng trong KHVL).
Giản đồ pha Fe – C cho biết tại mỗi tọa độ (nhiệt độ, thành phần) xác định, tổ chức của
hợp kim sắt – cacbon như thế nào. Tất cả các tổ chức (pha) đề cập ở đây dựa trên giả thiết là
các quá trình chuyển biến xảy ra vô cùng chậm (cân bằng

Hình 4: giản đồ trạng thái
Từ giản đồ + tra sách, xin chú giải (ở mức đơn giản) cho giản đồ:
Austenite solid solution of carbon in gamma iron: dung dịch rắn austenite của
các- bon trong sắt gamma.

- Austenite in liquid: austenite phân tán trong pha lỏng (đây là vùng tồn tại của
austenite và pha lỏng)
- Primary austenite begins to solidify: đường giới hạn mà austenite sơ cấp bắt
đầu kết tinh
- CM begins to solidify: đường giới hạn mà xê- men- tít bắt đầu kết tinh
- Austenite ledeburite and cementite: vùng tồn tại của các pha austenite, lê- đêbu- rít và xê- men- tít
- Cementite and ledeburite: vùng tồn tại của các pha xê- men- tít và lê- đê- burít.
- Austenite to pearlite: đường giới hạn mà austenite chuyển pha thành péc- lit.
- Pearlite and ferrite: vùng tồn tại của các pha péc- lít và ferrite
- Pearlite and Cementite: vùng tồn tại của các pha péc- lít và xê- men- tít
- Cementite, pearlite and transformed ledeburite: vùng tồn tại của các pha xêmen- tít, péc- lít và lê- đê- bu- rít đã chuyển biến (dưới 723 0C, thành phần austenite
trong tổ chức lê- đê- bu- rít chuyển biến thành péc- lít, do đó, dưới 7230 C, lê- đê- burít được gọi là lê- đê- bu- rít đã chuyển biến)
- Hypo- eutectoid: trước cùng tích
- Hyper- eutectoid: sau cùng tích
- Steel: thép (quy ước)
- Cast iron: gang (quy ước)
2.2 tương tác giữa Fe - C
2.2.1 Sự hòa tan của cacbon vào sắt
Như đã nói do quan hệ kích thước nguyên tử (cacbon nhỏ hơn sắt, rC = 0,077nm, rFe =
0,1241nm) nên cacbon chỉ có thể hòa tan có hạn vào sắt ở dạng dung dịch rắn xen kẽ. Như đã
biết, sắt có hai kiểu mạng tinh thể: lập phương tâm khối A2 (tồn tại ở < 911 0C - Feα và 1392 –
1539 0C - Feδ) và lập phương tâm mặt A1 (911 – 1392 0C - Feγ) với các lỗ hổng có kích thước
khác nhau và do đó khả năng hòa tan cacbon khác nhau.

Bằng những tính toán hình học đơn giản ...
2. Giản đ trng thái st- cacbon và các t chc
2.1 gii thích các thut ng


  
  
 
 



Austenite solid solution of carbon in gamma iron    
các- 
Giản đồ trạng thái sắt cacbon và các tổ chứ - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Giản đồ trạng thái sắt cacbon và các tổ chứ - Người đăng: Dinh Phuc
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
8 Vietnamese
Giản đồ trạng thái sắt cacbon và các tổ chứ 9 10 208