Ktl-icon-tai-lieu

Giáo trình ngắn gọn sức bền vật liệu 2

Được đăng lên bởi vietdo1991
Số trang: 43 trang   |   Lượt xem: 1483 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Bµi gi¶ng søc bÒn vËt liÖu
Ph¹m thanh hïng

CHƢƠNG MỞ ĐẦU
§1. Nhiệm vụ và đối tƣợng nghiên cứu

I. Nhiệm vụ:
 SBVL : Thiết lập các phương pháp tính bộ phận công trình về:
- Điều kiện bền
(Độ bền).
- Điều kiện cứng
(Độ cứng).
- Điều kiện ổn định (Độ ổn định).
 Độ bền : là khả năng chống lại phá hoại của bộ phận công trình dưới tác động của ngoại
lực.
Do đó : Bộ phận công trình phải được chế tạo từ vật liệu thích hợp, phải có kích thước cần thiết.
 Độ cứng : là khả năng chống lại biến dạng của bộ phận công trình dưới tác
động của ngoại lực.
Biến dạng : là sự thay đổi về hình dáng, kích thước  gây cản trở sự sử dụng bình
thường của công trình, đến công nghệ sử dụng.
 Độ ổn định : là khả năng công trình bảo toàn dạng cân bằng ban đầu.
Dấu hiệu của mất ổn định : là sự thay đổi bất ngờ từ dạng cân bằng này sang dạng cân bằng
khác.
 Ngoài ra SBVL còn giải quyết các bài toán ngược : kiểm tra về độ bền, độ cứng, độ ổn
định của bộ phận công trình cho trước.

II. Đối tƣợng của SBVL : là vật thể thực  vật rắn biến dạng.
 Trong cơ lý thuyết : ta xét sự cân bằng tĩnh học, sự chuyện động của vật thể được coi
là rắn tuyệt đối  không xét đến biến dạng của vật thể.
 Trong SBVL : xét đến biến dạng của vật thể trong quá trình chịu tác dụng của ngoại lực.
Biến dạng << kích thước vật thể nhưng trong nhiều trường hợp vật thể bị phá hoại khi biến
dạng còn rất bé.
 Vật thể thực : có nhiều tính chất cơ lý. Vậy, để đơn giản hóa ta đưa ra các giả thuyết
 đưa ra các lý thuyết.
+ Để kết quả nghiên cứu lý thuyết được áp dụng vào thực tế, ta phải tiến hành phương
pháp thực nghiệm.
+ Phương pháp thực nghiệm :
- Kiểm chứng lý thuyết nêu ra.
- Thúc đẩy lý thuyết phát triển hơn  làm phương pháp thực nghiệm phát triển theo.
 Lý thuyết và thực nghiệm là 2 phần không thể tách rời, chúng bổ sung và thúc đẩy nhau làm
cho môn học không ngừng phát triển.

§2. Các giả thuyết
 Giả thuyết 1: Vật liệu có tính chất liên tục, đồng nhất và đẳng hướng.
 Liên tục : là không bị gián đoạn bởi các lỗ rỗng
 Áp dụng được các tính chất của vi phân, tích phân.
 Đồng nhất : Tính chất cơ lý tại mọi điểm thuộc vật thể là như nhau.
 Đẳng hướng : Tính chất cơ lý theo mọi phương là như nhau.
2

Bµi gi¶ng søc bÒn vËt liÖu
Ph¹m thanh hïng

 Có thể nghiên cứu 1 vật thể qua 1 phân tố nhỏ, tưởng tượng tách ra khỏi vật thể.
VD: Tre là vật liệu, không đẳng hướng
 Giả thuyết 2: Vật thể có tính chất đàn hồi tuyệt đối.
Xét vật thể chịu tác dụng của các lực Pi, vật thể bị biến dạng. Bỏ lực
Pi  biến dạng được...
Bµi gi¶ng søc bÒn vËt liÖu
Ph¹m thanh hïng
2
CHƢƠNG MỞ ĐẦU
§1. Nhiệm vụ và đối tƣợng nghiên cứu
I. Nhiệm vụ:
SBVL : Thiết lập các phương pháp tính bộ phận công trình về:
- Điều kiện bền (Độ bền).
- Điều kiện cứng (Độ cứng).
- Điều kiện ổn định (Độ ổn định).
Độ bền : khả năng chống lại phá hoại của bộ phận công trình dưới tác động của ngoại
lực.
Do đó : Bộ phn công trình phi đưc chế to t vt liu thích hợp, phải có kích thước cn thiết.
Độ cứng : khả năng chống lại biến dạng của bộ phận công tnh dưới tác
động của ngoại lực.
Biến dạng : sự thay đổi về hình dáng, kích thước gây cản trở sự sử dụng bình
thường của công trình, đến công nghệ sử dụng.
Độ ổn định : là khả năng công trình bảo toàn dạng cân bằng ban đầu.
Dấu hiệu của mất n định : là sự thay đổi bất ngờ tdạng cân bằng này sang dạng cân bằng
khác.
Ngoài ra SBVL còn giải quyết c bài toán ngược : kiểm tra vđộ bền, độ cứng, độ n
định của bộ phận công trình cho trước.
II. Đối tƣợng của SBVL : là vật thể thực vật rắn biến dạng.
Trong cơ thuyết : ta xét scân bằng tĩnh học, sự chuyện động của vật thể được coi
là rắn tuyệt đối không xét đến biến dạng của vật thể.
Trong SBVL : xét đến biến dạng ca vt th trong quá trình chịu tác dng của ngoi lc.
Biến dạng << kích thước vật thể nhưng trong nhiều trường hợp vật thể bị phá hoại khi biến
dạng còn rất bé.
Vật thể thực : nhiều nh chất lý. Vậy, để đơn giản hóa ta đưa ra các giả thuyết
đưa ra các lý thuyết.
+ Để kết quả nghiên cứu thuyết được áp dụng vào thực tế, ta phải tiến hành phương
pháp thực nghiệm.
+ Phương pháp thực nghiệm :
- Kiểm chứng lý thuyết nêu ra.
- Thúc đẩy lý thuyết phát trin n làm pơng pháp thực nghim phát trin theo.
Lý thuyết và thực nghiệm là 2 phần không thể tách rời, chúng bổ sung và thúc đẩy nhau làm
cho môn học không ngừng phát triển.
§2. Các giả thuyết
Giả thuyết 1: Vật liệu có tính chất liên tục, đồng nhất và đẳng hướng.
Liên tục : là không bị gián đoạn bởi các lỗ rỗng
Áp dụng được các tính chất của vi phân, tích phân.
Đồng nhất : Tính chất cơ lý tại mọi điểm thuộc vật thể là như nhau.
Đẳng hướng : Tính chất cơ lý theo mọi phương là như nhau.
Giáo trình ngắn gọn sức bền vật liệu 2 - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Giáo trình ngắn gọn sức bền vật liệu 2 - Người đăng: vietdo1991
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
43 Vietnamese
Giáo trình ngắn gọn sức bền vật liệu 2 9 10 596