Ktl-icon-tai-lieu

giáo trình thủy văn 1 chương 5

Được đăng lên bởi tranquanghuong
Số trang: 38 trang   |   Lượt xem: 2677 lần   |   Lượt tải: 1 lần
Chương V: Tính toán dòng chảy năm thiế kế

CHƯƠNG V 
TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY NĂM THIẾT KẾ
5.1. Kh¸i niÖm chung
5.1.1. Khái niệm về dòng chảy năm
Lượng nước chảy qua cửa ra của một lưu vực luôn luôn thay đổi theo thời gian. Sự
thay đổi mang tính chu kỳ rõ ràng thể hiện trong từng năm một: mùa lũ - mùa kiệt. Mặt
khác do yêu cầu sản xuất và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội người ta quan tâm đến trữ
lượng nguồn nước trong một năm. Vì vậy, khi nghiên cứu và tính toán dòng chảy sông
ngòi phục vụ cho công tác quy hoạch và thiết kế công trình thủy lợi thường dùng thời đoạn
năm để tính toán.
Dòng chảy năm là lượng dòng chảy sinh ra của lưu vực trong thời đoạn bằng một năm
cùng với sự thay đổi của nó trong năm. Sự thay đổi dòng chảy theo thời gian trong một
năm được gọi là phân phối dòng chảy năm. Như vậy, khái niệm dòng chảy năm bao hàm
lượng dòng chảy năm và phân phối dòng chảy trong năm.
5.1.2. Các đại lượng biểu thị lượng dòng chảy năm
Dòng chảy năm cũng được biểu thị bởi các đại lượng dưới đây.
1. Tổng lượng dòng chảy năm: Tổng lượng dòng chảy năm của một lưu vực sông,
thường ký hiệu là Wn, đơn vị tính là m3: là lượng dòng chảy qua mặt cắt cửa ra của lưu vực
trong khoảng thời gian bằng một năm.
2. Lưu lượng dòng chảy bình quân năm: Lưu lượng dòng chảy bình quân năm,
thường ký hiệu là Qn , đơn vị tính là m3/s: là lưu lượng tính bình quân cho thời đoạn một
năm. Theo định nghĩa ta có:
Qn =

Wn
T

(5-1)

Trong đó: Wn là tổng lượng dòng chảy năm; T là thời gian của một năm tính bằng
giây: T= 31,5 × 106 (số giây trong năm). Sự thay đổi lưu lượng dòng chảy trong một năm
trong các tài liệu đo đạc thuỷ văn thường được lưu trữ dưới dạng bảng giá trị lưu lượng

171

Giáo trình Thủy văn công trình

bình quân ngày hoặc lưu lượng bình quân tháng. Khi đó, lưu lượng dòng chảy bình quân
năm được tính theo công thức:
n

∑Q

Qn =

i =1

i

(5-2)

n
Trong đó: n là số thời đoạn tính toán lấy bằng số ngày trong năm (nếu tính trung bình
theo lưu lượng bình quân ngày) và lấy bằng số tháng trong năm (nếu tính trung bình theo
lưu lượng bình quân tháng).
3. Mô đun dòng chảy năm: Mô đun dòng chảy năm, kí hiệu M n, đơn vị (l/s-km2), là
mô đun dòng chảy tính cho thời đoạn một năm:
Mn =

Qn
×10 3 (l/s-km2)
F

(5-3)

4. Lớp dòng chảy năm: kí hiệu Yn, đơn vị (mm), là lớp dòng chảy tính cho thời đoạn
một năm:
Yn =

Wn
×10 −3 (mm)
F

(5-4)

Từ (5-4) có thể rút ra biểu thức tính tổng lượng dòng chảy năm theo lớp dòng chảy năm:
Wn = Yn× F × 103 (m3)
5. Hệ số dòng chảy năm: kí hiệu α là tỷ số giữa l...
Ch ng V: Tính toán dòng ch y năm thi kươ ế ế
CHƯƠNG V
TÍNH TOÁN DÒNG CH Y NĂM THI T K
5.1. Kh¸i niÖm chung
5.1.1. Khái niệm về dòng chảy năm
Lượng nước chảy qua cửa ra của một lưu vực luôn luôn thay đổi theo thời gian. Sự
thay đổi mang tính chu kỳ ràng thể hiện trong từng năm một: mùa - mùa kiệt. Mặt
khác do u cầu sản xuất kế hoạch phát triển kinh tế hội người ta quan tâm đến trữ
lượng nguồn nước trong một m. vậy, khi nghiên cứu tính toán dòng chảy sông
ngòi phục vụ chong tác quy hoạch và thiết kế công trình thủy lợi thường dùng thời đoạn
năm để tính toán.
Dòng chảy năm là lượng dòng chảy sinh ra của lưu vực trong thời đoạn bằng một năm
cùng với sự thay đổi của trong năm. Sự thay đổi dòng chảy theo thời gian trong một
năm được gọi phân phối dòng chảy năm. Như vậy, khái niệm dòng chảy năm bao hàm
lượng dòng chảy năm và phân phối dòng chảy trong năm.
5.1.2. Các đại lượng biểu thị lượng dòng chảy năm
Dòng chảy năm cũng được biểu thị bởi các đại lượng dưới đây.
1. Tổng lượng dòng chảy năm: Tổng lượng dòng chảy năm của một lưu vực sông,
thường ký hiệu là W
n
, đơn vị tính là m
3
: là lượng ng chảy qua mặt cắt cửa ra của lưu vực
trong khoảng thời gian bằng một năm.
2. Lưu lượng dòng chảy bình quân năm: Lưu lượng dòng chảy bình quân năm,
thường hiệu Q
n
, đơn vị tính m
3
/s: lưu lượng tính bình quân cho thời đoạn một
năm. Theo định nghĩa ta có:
Q
n
=
T
W
n
(5-1)
Trong đó: W
n
tổng lượng dòng chảy năm; T thời gian của một m tính bằng
giây: T= 31,5 × 10
6
(số giây trong năm). Sự thay đổi lưu lượng dòng chảy trong một năm
trong các tài liệu đo đạc thuỷ văn thường được lưu trữ dưới dạng bảng giá trị lưu lượng
171
giáo trình thủy văn 1 chương 5 - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
giáo trình thủy văn 1 chương 5 - Người đăng: tranquanghuong
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
38 Vietnamese
giáo trình thủy văn 1 chương 5 9 10 768