Ktl-icon-tai-lieu

Phương pháp đo các thông số hình học trong chế tạo máy

Được đăng lên bởi Vampi Tam
Số trang: 22 trang   |   Lượt xem: 7752 lần   |   Lượt tải: 50 lần
PH
ƯƠ
HÌN NG
Ch
H H PH ươ
ỌC ÁP ng
TR ĐO 11
ON CÁ
GC CT
HẾ HÔ
TẠ NG
O M SỐ
ÁY

11.1. phương pháp đo kích thước
dài
•Đo độ đài là đo kích thước thẳng , ví dụ :
đo chiều dài , đường kính , chiều rộng ….
Có thể đo độ dài theo ba phương án sau :
•Phương án đo một tiếp điểm
•Phương án đo hai tiếp điểm
•Phương ánđo ba tiếp điểm

11.1.1. phương pháp đo một tiếp điểm
• Đầu đo tiếp xúc với bề mặt đo từng điểm một .
Từ tọa độ các tiếp điểm do người ta tính được
kích thước cần đo . Tùy theo cách đặt các điểm
đo mà công thức tính toán kết quả đo khác
nhau .
• Do phép đo quan hệ với các tọa độ điểm đo
mà phương pháp đo một tiếp điểm còn được
gọi là phương pháp đo tọa độ

ví dụ : khi đo trên đoạn AB như hình 11.1a ta kẹp
chặt chi tiết đo lên bàn đo , đầu đo ngắn trên thân
trượt của máy đo lần lượt tiếp xúc tại A và B , tại A và
B ta đọc được trên máy tọa độ điểm tiếp xúc :
XA

Hình 11.1a
x

11.1.2. phương pháp đo hai tiếp điểm
• Dụng cụ đo tiếp xúc với bề mặt chi
tiết đo tại hai điểm nằm trên phương
biến thiên của kích thước đo .
• Như hình 11.1b mô tả , MC là mặt Click to edit Master
•
chuẩn gắn liền với bàn đo ,MĐ là
– Second level
mặt đo gắn với đầu đo động . Chi
– Third level
tiết đo tiếp xúc với MĐ tại hai điểm
• Fourth level
A và B , AB là phương biến thiên
– Fifth level
của kích thước đo . Yêu cầu mặt đo
phải song song với mặt chuẩn và
vuông góc với AB.

text sty

11.1.3 . Phương pháp đo ba
tiếp điểm
•Dụng cụ đo tiếp xúc với bề mặt chi tiết
đo ít nhất là trên ba điểm , trong đó
không tồn tại một cặp tiếp điểm nào nằm
trên phương biến thiên của kích thước đo
.

• Click to edit Master text s
• cơ sở của phương pháp đo
– Second level
: từ một điểm I ngoài vòng
– Third level
đường tròn , quan sát vòng
• Fourth level
tròn dưới hai tiếp tuyến IA , – Fifth level
IB hợp nhau một góc α. Khi
R thay đổi , tâm O của
vòng tròn sẽ di chuyển trên
Hình 11.2 . Cơ sở của
phân giác IX .
phương pháp đo

• Click to edit Master text s
• Sơ đồ hình 11.3a gọi là sơ đồ – Second level
ba
tiếp điểm không cùng phía . – Third level
• Sơ đồ hình 11.3b gọi là sơ đồ ba
tiếp điểm cùng phía .

• Fourth level
– Fifth level

 Để nhận biết sự thay đổi này , ta
có thể đặt điểm quan sát tại M
hoặc tại N
Chuyển vị ở M hoặ2∆h N sẽ cho ta
cở
d = do +
sự thay đổi của h 1 ±1
sin

α

 Công thức tính đường kính chi
2
tiết khi đo d :

Hình 11.3. sơ đồ đo 3 tiếp điểm

•trong đó :∆h là chuyển vị của đầu đo so với điểm chu ẩn ;
α là góc của kh ối V ;
là đường kính c ủa chi ti ết m ẫu ;
do
dấu + khi đo...
C
h
n
g
1
1
ư
ơ
P
H
N
G
P
H
Á
P
Đ
O
C
Á
C
T
H
Ô
N
G
S
Ư
Ơ
H
Ì
N
H
H
C
T
R
O
N
G
C
H
T
O
M
Á
Y
Phương pháp đo các thông số hình học trong chế tạo máy - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Phương pháp đo các thông số hình học trong chế tạo máy - Người đăng: Vampi Tam
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
22 Vietnamese
Phương pháp đo các thông số hình học trong chế tạo máy 9 10 546