Ktl-icon-tai-lieu

slide-TTNT-ptit-3.1

Được đăng lên bởi phandaobn
Số trang: 27 trang   |   Lượt xem: 1947 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Phạm Việt Hưng - TTNT

NHậP MÔN
TRÍ TUệ NHÂN TạO
13/08/13

Chương 3: Biểu diễn tri thức và Logic

Vấn đề biểu diễn tri thức và suy diễn






Để ra quyết định cần có tri thức về thế giới
xung quanh
Tri thức cần được biểu diễn dưới dạng máy
tính xử lý được
Tri thức được biểu diễn bằng các ngôn ngữ
biểu diễn tri thức, là một dạng của ngôn ngữ
hình thức

Phạm Việt Hưng - TTNT

13/08/13

Ngôn ngữ biểu diễn tri thức


Gồm 2 thành phần:









Cú pháp: quy định các ký hiệu và cách sắp xếp ký
hiệu để tạo thành câu
Ngữ nghĩa: xác định ý nghĩa của câu trong miền ứng
dụng đang xét của thế giới xung quanh

Ngoài ra cần có thêm cơ chế suy diễn, thường
dưới dạng các luật suy diễn
Cần có khả năng biểu diễn rộng, đồng thời không
gây nhầm lẫn
Ví dụ ngôn ngữ hình thức:



Ngôn ngữ toán học
Lô gic
Phạm Việt Hưng - TTNT

13/08/13

Logic mệnh đề
Propositional logic

Phạm Việt Hưng - TTNT

13/08/13

Cú pháp


Các ký hiệu





Các ký hiệu chân lý True (T), False (F)
Các ký hiệu mệnh đề: P, Q, …
Các kết nối logic: ∧, ∨, ¬, ⇒, ⇔
Dấu ngoặc

Phạm Việt Hưng - TTNT

13/08/13

Cú pháp (tt)


Câu (công thức)


Mọi ký hiệu chân lý và ký hiệu mệnh đề là câu:
 VD



True, P,…

Thêm ngoặc ra ngoài một câu sẽ được một câu.
 VD:



Câu có thể sinh ra bằng cách kết hợp các câu
khác sử dụng phép nối
 VD:



(Q)

¬P, True ∧ P, P ⇒ Q, ( P ∨ Q ) ⇔ ( Q ∨ P )

Thứ tự thực hiện các phép nối
 ¬,

∧, ∨, ⇒, ⇔
Phạm Việt Hưng - TTNT

13/08/13

Ngữ nghĩa








Ngữ nghĩa được xác định bằng ý nghĩa hay cách
diễn giải các ký hiệu mệnh đề, ký hiệu chân lý và
các phép nối trong thế giới thực nào đó.
Ký hiệu mệnh đề: ý nghĩa do người sử dụng quy
định
Ý nghĩa ký hiệu chân lý: cố định
Ý nghĩa phép nối: được cho bởi bảng chân lý
Một kết hợp các ký hiệu mệnh đề với một sự kiện
trong thế giới thực được gọi là một minh họa
Phạm Việt Hưng - TTNT

13/08/13

Bảng chân lý

Phạm Việt Hưng - TTNT

13/08/13

“nếu thì” và “khi và chỉ khi”


Tôi sẽ ăn hoa quả, nếu đó là quả táo.





Nếu hoa quả là táo nghĩa là tôi sẽ ăn hoa quả
Nhưng nếu hoa quả la cam thì chưa chắc tôi đã
không ăn hoa quả

Tôi sẽ chỉ ăn hoa quả nếu đó là quả táo.



Nếu hoa quả là táo, tôi sẽ ăn hoa quả
Nhưng nếu hoa quả là cam thì tôi sẽ không ăn

Phạm Việt Hưng - TTNT

13/08/13

Bảng chân lý (tt)








Một công thức được gọi là thoả được (satisfiable)
nếu nó đúng trong một minh họa nào đó.
VD: (PvQ) là thoả được, vì nó có giá trị True
trong minh họa {P <- True, Q<-False}.
Một công thức được gọi là vữn...
NHậP MÔN
TRÍ TUệ NHÂN TạO
Chương 3: Biểu diễn tri thức và Logic
28/07/13
Phạm Việt Hưng - TTNT
slide-TTNT-ptit-3.1 - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
slide-TTNT-ptit-3.1 - Người đăng: phandaobn
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
27 Vietnamese
slide-TTNT-ptit-3.1 9 10 300