Ktl-icon-tai-lieu

TIÊU CHUẨN KĨ THUẬT 13

Được đăng lên bởi vietanh-futu1
Số trang: 12 trang   |   Lượt xem: 741 lần   |   Lượt tải: 0 lần
QCVN 04:2014/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐƯỜNG ỐNG DẪN HƠI VÀ NƯỚC NÓNG
NHÀ MÁY ĐIỆN
National technical regulation on safety of pipe lines for steam and hot water of power plant
Lời nói đầu
QCVN 04:2014/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đường ống dẫn
hơi và nước nóng biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ
Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 52/2014/TT-BCT ngày
15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐƯỜNG ỐNG DẪN HƠI VÀ NƯỚC NÓNG
NHÀ MÁY ĐIỆN
National technical regulation on safety of pipe lines for steam and hot water of power
plant
Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp
đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định đối với đường ống dẫn
hơi và nước nóng nhà máy điện bằng kim loại có áp suất làm việc bằng và lớn hơn 0,07 MPa,
nhiệt độ lớn hơn 115 °C.
2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với:
a) Các đường ống trong phạm vi nồi hơi: Bộ hâm nước, dàn ống sinh hơi, bộ quá nhiệt, bộ tái
quá nhiệt, đường ống nước xuống, đường ống nối giữa các giàn ống và các ống góp trước van
hơi chính.
b) Đường ống dẫn hơi và nước nóng trong Nhà máy điện nguyên tử.
c) Các đường ống phi kim loại.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thiết kế, chế tạo, nhập
khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định đường
ống dẫn hơi và nước nóng nhà máy điện quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quy chuẩn này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đường ống dẫn hơi và nước nóng (gọi tắt là đường ống dẫn): Là hệ thống đường ống dẫn,
bao gồm đường ống, van, chi tiết đấu nối, thiết bị giảm ôn giảm áp và các phụ kiện đường ống
dẫn.
2. Chi tiết đấu nối của đường ống dẫn bao gồm: Bích, cút, tê, bu lông, vòng đệm, chi tiết khác sử
dụng để nối ống, thay đổi hướng hoặc đường kính ống, phân nhánh hoặc làm kín đầu ống.
3. Phụ kiện đường ống dẫn bao gồm: Thiết bị đo kiểm, thiết bị an toàn, giá đỡ, giá treo, bảo ôn.
4. Kiểm định an toàn kỹ thuật
Là hoạt động kiểm tra, thử nghiệm nhằm đánh giá tình trạng an toàn của đường ống dẫn theo
quy định tại quy chuẩn kỹ thuật này.

Điều 4. Tiêu chuẩn viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn này.
TCVN 6008:201...
QCVN 04:2014/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐƯỜNG ỐNG DẪN HƠI VÀ NƯỚC NÓNG
NHÀ MÁY ĐIỆN
National technical regulation on safety of pipe lines for steam and hot water of power plant
Lời nói đầu
QCVN 04:2014/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đường ống dẫn
hơi và nước nóng biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ
Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 52/2014/TT-BCT ngày
15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐƯỜNG ỐNG DẪN HƠI VÀ NƯỚC NÓNG
NHÀ MÁY ĐIỆN
National technical regulation on safety of pipe lines for steam and hot water of power
plant
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp
đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định đối với đường ống dẫn
hơi và nước nóng nhà máy điện bằng kim loại có áp suất làm việc bằng và lớn hơn 0,07 MPa,
nhiệt độ lớn hơn 115 °C.
2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với:
a) Các đường ống trong phạm vi nồi hơi: Bộ hâm nước, dàn ống sinh hơi, bộ quá nhiệt, bộ tái
quá nhiệt, đường ống nước xuống, đường ống nối giữa các giàn ống và các ống góp trước van
hơi chính.
b) Đường ống dẫn hơi và nước nóng trong Nhà máy điện nguyên tử.
c) Các đường ống phi kim loại.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thiết kế, chế tạo, nhập
khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định đường
ống dẫn hơi và nước nóng nhà máy điện quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quy chuẩn này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đường ống dẫn hơi và nước nóng (gọi tắt là đường ống dẫn): Là hệ thống đường ống dẫn,
bao gồm đường ống, van, chi tiết đấu nối, thiết bị giảm ôn giảm áp và các phụ kiện đường ống
dẫn.
2. Chi tiết đấu nối của đường ống dẫn bao gồm: Bích, cút, tê, bu lông, vòng đệm, chi tiết khác sử
dụng để nối ống, thay đổi hướng hoặc đường kính ống, phân nhánh hoặc làm kín đầu ống.
3. Phụ kiện đường ống dẫn bao gồm: Thiết bị đo kiểm, thiết bị an toàn, giá đỡ, giá treo, bảo ôn.
4. Kiểm định an toàn kỹ thuật
Là hoạt động kiểm tra, thử nghiệm nhằm đánh giá tình trạng an toàn của đường ống dẫn theo
quy định tại quy chuẩn kỹ thuật này.
TIÊU CHUẨN KĨ THUẬT 13 - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
TIÊU CHUẨN KĨ THUẬT 13 - Người đăng: vietanh-futu1
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
12 Vietnamese
TIÊU CHUẨN KĨ THUẬT 13 9 10 311