Ktl-icon-tai-lieu

Ba loại câu điều kiện cơ bản

Được đăng lên bởi htq8269
Số trang: 8 trang   |   Lượt xem: 201 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Ba loại câu điều kiện cơ bản
(1) Câu điều kiện loại I
Khái niệm:
- Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại.
- Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc:
If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)
- Trong câu điều kiện loại I, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở thì hiện tại đơn, còn động từ trong mệnh
đề chính chia ở thì tương lai đơn.
Ví dụ:
If you come into my garden, my dog will bite you.
(Nếu anh vào vườn của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh đó.)
If it is sunny, I will go fishing.
(Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá.)
(2) Câu điều kiện loại II
Khái niệm:
- Câu điều kiện loại II còn được gọi là câu điều kiện không có thực ở hiện tại.
- Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, điều kiện chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái
ngược với thực trạng hiện tại.
Cấu trúc:
If + S + V (quá khứ), S + would + V (nguyên mẫu)
- Trong câu điều kiện loại II, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở bang thái cách (past subjunctive), động
từ của mệnh đề chính chia ở thì điều kiện hiện tại (simple conditional)
 Chú ý: Bàng thái cách (Past subjunctive) là hình thức chia động từ giống hệt như thì quá khư đơn, riêng
động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi.
Ví dụ:
If I were a bird, I would be very happy.
(Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ rất hạnh phúc.) <= tôi không thể là chim được
If I had a million USD, I would buy that car.
(Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó.) <= hiện tại tôi không có
(3) Câu điều kiện loại III
Khái niệm:
- Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.
- Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái
ngược với thực trạng ở quá khứ.
Cấu trúc:
If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + have + P.P
- Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của
mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional).
Ví dụ:
If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies.
(Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.)
If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him.
(Nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp mặt anh ta rồi.)

Câu điều kiện dùng "unless"
- Khi trong câu điều kiện có tồn tại dạng phủ định, ta dùng “unless” để thay cho cấu trúc “if … not”
- Chỉ dùng dạng thay thế này cho câu điều kiện loại I.
Ví dụ:
If we don’t start at once, we will be late.
=> Unless we start at once, we...
Ba loại câu điều kiện cơ bản
(1) Câu điều kiện loại I
Khái niệm:
- Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại.
- Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc:
If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)
- Trong câu điều kiện loại I, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở thì hiện tại đơn, còn động từ trong mệnh
đề chính chia ở thì tương lai đơn.
Ví dụ:
If you come into my garden, my dog will bite you.
(Nếu anh vào vườn của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh đó.)
If it is sunny, I will go fishing.
(Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá.)
(2) Câu điều kiện loại II
Khái niệm:
- Câu điều kiện loại II còn được gọi là câu điều kiện không có thực ở hiện tại.
- Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, điều kiện chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái
ngược với thực trạng hiện tại.
Cấu trúc:
If + S + V (quá khứ), S + would + V (nguyên mẫu)
- Trong câu điều kiện loại II, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở bang thái cách (past subjunctive), động
từ của mệnh đề chính chia ở thì điều kiện hiện tại (simple conditional)
Chú ý: Bàng thái cách (Past subjunctive) là hình thức chia động từ giống hệt như thì quá khư đơn, riêng
động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi.
Ví dụ:
If I were a bird, I would be very happy.
(Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ rất hạnh phúc.) <= tôi không thể là chim được
If I had a million USD, I would buy that car.
(Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó.) <= hiện tại tôi không có
(3) Câu điều kiện loại III
Khái niệm:
- Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.
- Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái
ngược với thực trạng ở quá khứ.
Cấu trúc:
If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + have + P.P
- Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của
mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional).
Ví dụ:
If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies.
(Nếu hôm qua nó đến thăm tôi thì tôi đã đưa nó đi xem phim rồi.)
If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him.
(Nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp mặt anh ta rồi.)
Câu điều kiện dùng "unless"
- Khi trong câu điều kiện có tồn tại dạng phủ định, ta dùng “unless” để thay cho cấu trúc “if … not
- Chỉ dùng dạng thay thế này cho câu điều kiện loại I.
Ví dụ:
If we don’t start at once, we will be late.
=> Unless we start at once, we will be late.
(Nếu chúng ta không khởi hành ngay, chúng ta sẽ bị trễ mất.)
Ba loại câu điều kiện cơ bản - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Ba loại câu điều kiện cơ bản - Người đăng: htq8269
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
8 Vietnamese
Ba loại câu điều kiện cơ bản 9 10 497