Ktl-icon-tai-lieu

Câu hỏi đuôi

Được đăng lên bởi Nguyễn Tiến Mạnh
Số trang: 6 trang   |   Lượt xem: 544 lần   |   Lượt tải: 3 lần
TAG-QUESTIONS
(Câu hỏi đuôi)
Câu hỏi đuôi là thành phần được thêm vào phía sau mệnh đề chính, nó được phân biệt cụ thể với
mệnh đề chính bằng một dấu phẩy đứn trước nó, câu hỏi đuôi được xem là yếu tố xác thực, cần thiết
để xác nhận ý nghĩa của mệnh đề chính đứng trước nó. Cuối câu hỏi đuôi có dấu chấm hỏi.
Nếu động từ được sử dụng trong mệnh đề chính ở dạng thức khẳng định, thì động từ được sử
dụng trong câu hỏi đuôi phải ở dạng thức phủ định.
Eg: - Mr. Green is a professor, isn’t he?
Ông Green là một giáo sư, phải không?
- The children may amuse in the yard, may not they?
Trẻ con được phép nô đùa trong sân phải không?
Nếu động từ được sử dụng trong mệnh đề chính ở dạng thức phủ định thì động từ được sử dụng
trong câu hỏi đuôi phải ở dạng thức khẳng định.
Eg: - Your sister can’t swim across the river, can she?
Chị gái của bạn không thể bơi qua sông, phải không?
- Alice won’t accept your proposal, will she?
Alice sẽ không từ chối lời đề nghị của bạn, phải không?
Nếu động từ được sử dụng trong mệnh đề chính là các động từ đặc biệt (be, have, can, may,
must, shall, will, ought to) ở câu hỏi đuôi động từ được sử dụng lại một lần nữa, nhưng phải thích hợp
với ngôi và số của đại từ đứng sau nó, đồng thời phải cùng thì (tense) với động từ được dùng trong
mệnh đề chính.
Eg: - Mr. Allen was there for three days, wasn’t she?
Bà Allen đã ở đó ba ngày rồi, phải không?
(Was và wasn’t đều ở dạng quá khứ đơn)
- Nam couldn’t swim last year, could he?
Nam đã không thể đi bơi được hồi năm vừa rồi, phải không?
(Could và couldn’t đều ở dạng quá khứ đơn)
- Lien must stay in bed, mustn’t she?
Liên phải nằm nghỉ, phải không?
(Must và mustn’t đều ở dạng hiện tại đơn)
Nếu động từ được sử dụng trong mệnh đề chính là động từ thường (ordinary verb), ở cuối câu hỏi
đuôi phải sử dụng động từ TO DO, nhưng phải cùng ngôi và số, cùng thì với đại từ đứng sau nó.
Eg: - Miss Mai reads a report, dosen’t she?
Cô Mai đọc một bản báo cáo, phải không?
READS là động từ thường ở dạng hiện tại đơn.
DOESN’T là dạng phủ định ở hiện tại đơn của động từ READS.
- Mr. Minh repairs his bycicle, dosen’t he?
Ông Minh sửa chữa chiếc xe đạp của ông ấy, phải không?
REPAIRS là động từ thường, ở dạng hiện tại đơn.

DOESN’T là dạng phủ định ở hiện tại của động từ REPAIRS.
- Hai sold his motor-cycle last month, didn’t he?
Hải đã bán chiếc xe gắn máy của cậu ấy hồi tháng rồi, phải không?
SOLD là động từ thường ở dạng quá khứ đơn.
DIDN’T là dạng thức phủ định ở quá khứ của động từ SOLD.
Nếu dùng dạng thức phủ định ...
TAG-QUESTIONS
(Câu hỏi đuôi)
Câu hỏi đuôi thành phần được thêm vào phía sau mệnh đề chính, nó được phân biệt cụ thể với
mệnh đề chính bằng một dấu phẩy đứn trước nó, câu hỏi đuôi được xem là yếu tố xác thực, cần thiết
để xác nhận ý nghĩa của mệnh đề chính đứng trước nó. Cuối câu hỏi đuôi có dấu chấm hỏi.
Nếu động từ được sử dụng trong mệnh đề chính dạng thức khẳng định, thì động từ được sử
dụng trong câu hỏi đuôi phải ở dạng thức phủ định.
Eg: - Mr. Green is a professor, isn’t he?
Ông Green là một giáo sư, phải không?
- The children may amuse in the yard, may not they?
Trẻ con được phép nô đùa trong sân phải không?
Nếu động từ được sử dụng trong mệnh đề chính ở dạng thức phủ định thì động từ được sử dụng
trong câu hỏi đuôi phải ở dạng thức khẳng định.
Eg: - Your sister can’t swim across the river, can she?
Chị gái của bạn không thể bơi qua sông, phải không?
- Alice won’t accept your proposal, will she?
Alice sẽ không từ chối lời đề nghị của bạn, phải không?
Nếu động từ được sử dụng trong mệnh đ chính các động từ đặc biệt (be, have, can, may,
must, shall, will, ought to) ở câu hỏi đuôi động từ được sử dụng lại một lần nữa, nhưng phải thích hợp
với ngôi số của đại từ đứng sau nó, đồng thời phải cùng thì (tense) với động từ được dùng trong
mệnh đề chính.
Eg: - Mr. Allen was there for three days, wasn’t she?
Bà Allen đã ở đó ba ngày rồi, phải không?
(Was và wasn’t đều ở dạng quá khứ đơn)
- Nam couldn’t swim last year, could he?
Nam đã không thể đi bơi được hồi năm vừa rồi, phải không?
(Could và couldn’t đều ở dạng quá khứ đơn)
- Lien must stay in bed, mustn’t she?
Liên phải nằm nghỉ, phải không?
(Must và mustn’t đều ở dạng hiện tại đơn)
Nếu động từ được sử dụng trong mệnh đề chínhđộng từ thường (ordinary verb), ở cuối câu hỏi
đuôi phải sử dụng động từ TO DO, nhưng phải cùng ngôi và số, cùng thì với đại từ đứng sau nó.
Eg: - Miss Mai reads a report, dosen’t she?
Cô Mai đọc một bản báo cáo, phải không?
READS là động từ thường ở dạng hiện tại đơn.
DOESN’T là dạng phủ định ở hiện tại đơn của động từ READS.
- Mr. Minh repairs his bycicle, dosen’t he?
Ông Minh sửa chữa chiếc xe đạp của ông ấy, phải không?
REPAIRS là động từ thường, ở dạng hiện tại đơn.
Câu hỏi đuôi - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Câu hỏi đuôi - Người đăng: Nguyễn Tiến Mạnh
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
6 Vietnamese
Câu hỏi đuôi 9 10 501