Ktl-icon-tai-lieu

Ngữ pháp cơ bản tiếng Hàn

Được đăng lên bởi Bùi Nguyên Nhật Hằng
Số trang: 8 trang   |   Lượt xem: 245 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Ngữ pháp cơ bản tiếng
Hàn
제 1 과: 인사와 자기소개
A-

관광안내원

Hướng dẫn viên du lịch

비서

Thư ký

미용사

Thợ cắt tóc

우체부

Người đưa thư

배달부

Người giao hàng

변호사

Luật sư

요리사

Đầu bếp

점원

Người bán hàng

식당종업원

Nhân viên nhà hàng

경찰(관)

Cảnh sát

소방관

Lính cứu hỏa

군인

Bộ đội

기자

Nhà báo

화가

Họa sĩ

영화 배우

Diễn viên điện ảnh

영화 감독

Đạo diễn điện ảnh

가수

Ca sĩ

모델

Người mẫu

Từ vựng

인사

안녕

자기

소개

의사

약사

간호사

학생/대학생

선생님 = 교사

교수

주부

회사원

은행원

공무원

승무원

Chào hỏi

Xin chào

Bản thân

Giới thiệu

Bác sĩ

Dược sĩ

Y tá

Học sinh/ Sinh viên

Thầy, cô giáo

Giảng viên

Nội trợ

Nhân viên công ty

Nhân viên ngân hàng

Công chức nhà nước

Tiếp viên hàng không

Phi công lái máy bay

노동자

Người lao động chân tay 1.

스님

Nhà sư

목사

Mục sư

신부

Cha xứ

수녀

Nữ tu sĩ

무직

Tôi đang thất nghiệp

Để nói tên mình, chúng ta có thể dùng một
trong hai mẫu câu sau:


저는 + tên + 이에요/예요.



저는 + tên +이라고 합니다/ 라고 합니다.

실직중

Hiện tại tôi đang thất nghiệp

구직중이에요

Tôi đang tìm việc làm

취직했어요

Tôi đã đi làm

퇴직했어요

Tôi đã về hưu

개인 사업해요


Tôi có cơ sở kinh doanh riêng

아르바이트를 해요

B-

Tự giới thiệu tên và nghề
nghiệp

Trong mẫu câu thứ nhất, nếu tên các bạn
kết thúc bằng một phụ âm thì sẽ cộng với
“-이에요”. Còn nếu tên các bạn kết thúc bằng một
nguyên âm thì sẽ được cộng với “-예요”.

Trong mẫu câu thứ hai, nếu tên các bạn kết
thúc bằng một phụ âm thì sẽ cộng với “-이
라고
합니다”. Còn nếu tên các bạn kết thúc bằng một
Tôi đang vô công rồi nghề (tiếng
lóng)
nguyên âm thì sẽ cộng với “-라고 합니다”

백수

1.

thì thay vì chào nhau bằng câu “안녕하세요?
” hãy nói “밥 먹었어요?” hoặc “식사하 셨어요?”.

비행기 조종사

Cấu trúc ngữ pháp

Ví dụ:
저는 드엉이에요/ 저는 드엉이라고 합니다. Tên tôi
là Dương.
저는 마이예요/ 저는 마이라고 합니다.
là Mai

Tên tôi

Để nói mình làm nghề gì, ta dùng mẫu câu:
+ Danh từ chỉ nghề nghiệp +

Trong mẫu câu này, nếu danh từ chỉ nghề
nghiệp kết thúc bằng một phụ âm thì sẽ
Tôi đang làm việc bán thời gian
cộng với “이에요”. Còn nếu danh từ chỉ nghề
nghiệp kết thúc bằng một nguyên âm thì sẽ được cộng
với “예요”

Chào hỏi khi gặp nhau
Để chào hỏi khi gặp nhau, người Hàn Quốc
thường nói: 안녕하세요? Hoặc 안녕하십니까?.
Hai câu này đều có nghĩa là “Xin chào”, nhưng câu
chào “안녕하십니까?” thể hiện sự kính trọng , khuôn
phép hơn. Còn câu chào “안녕하세요?” được dùng
phổ biến tạo cảm giác thân thiện. Tuy nhiên, nếu khi
bạn gặp ai đó vào tầm giờ ăn sáng, trưa, tối

Ví dụ:
저는 한국어 선생님이에요.
Hàn Quốc.

Tôi là giáo viên tiếng

저는 가수예요.

Tôi là ca sĩ.

저는 경찰이에요.

Tôi là cảnh sát.

-수업 시간에 영어를 쓰지 말자고 했어요
Đã bảo trong giờ học không được sử dụng tiếng Anh

3.Tín...
Ngữ pháp cơ bản tiếng
Hàn
1 :
A- Từ vựng
인사
Chào hỏi
안녕
Xin chào
자기
Bản thân
소개
Giới thiệu
의사
Bác sĩ
약사
Dược sĩ
간호사
Y tá
학생/대학생
Học sinh/ Sinh viên
선생님 = 교사
Thầy, cô giáo
교수
Giảng viên
주부
Nội trợ
회사원
Nhân viên công ty
은행원
Nhân viên ngân hàng
공무원
Công chức nhà nước
승무원
Tiếp viên hàng không
관광안내원
Hướng dẫn viên du lịch
비서
Thư ký
미용사
Thợ cắt tóc
우체부
Người đưa thư
배달부
Người giao hàng
변호사
Luật sư
요리사
Đầu bếp
점원
Người bán hàng
식당종업원
Nhân viên nhà hàng
경찰()
Cảnh sát
소방관
Lính cứu hỏa
군인
Bộ đội
기자
Nhà báo
화가
Họa sĩ
영화 배우
Diễn viên điện ảnh
영화 감독
Đạo diễn điện ảnh
가수
Ca sĩ
모델
Người mẫu
Ngữ pháp cơ bản tiếng Hàn - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Ngữ pháp cơ bản tiếng Hàn - Người đăng: Bùi Nguyên Nhật Hằng
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
8 Vietnamese
Ngữ pháp cơ bản tiếng Hàn 9 10 373