Ktl-icon-tai-lieu

ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, MẬT ĐỘTẢO VÀ LOẠI TẢO LÊN TỐC ĐỘ LỌC Của Sò Huyết (Anadara granosa, Linne., 1758).pdf

Được đăng lên bởi Vandat1069
Số trang: 10 trang   |   Lượt xem: 1158 lần   |   Lượt tải: 4 lần
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ

Phần B: Nông nghiệp, Thủy sản và Công nghệ Sinh học: 25 (2013): 158-167

ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, MẬT ĐỘ TẢO VÀ LOẠI TẢO LÊN TỐC ĐỘ LỌC
CỦA SÒ HUYẾT (ANADARA GRANOSA, Linne., 1758)
Dương Thị Hoàng Oanh1, Nguyễn Thị Kim Liên và Huỳnh Trường Giang1
1

Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ

Thông tin chung:
Ngày nhận: 15/10/2012
Ngày chấp nhận: 22/03/2013
Title:
Effect of temperature, density
and type of algae on the
filtration rate of blood-cockle
(Anadara granosa)Linne,1758
Từ khóa:
Tốc độ lọc, tỷ lệ cho ăn, sò
huyết, tảo
Keywords:
Filtration rate, feeding rate,
blood-cockle, algae

ABSTRACT
Filtration rate and Feeding rate of blood-cockle Anadara granosa was
determined in four temperature (20 oC, 25 oC, 30oC and 35 oC); four
densities (104, 105, 106 and 5×106 cell/ml) and three kinds of algae
(Isochrysis, Tetraselmis, Chaetoceros). Using indirect method by
measuring algae densities to identify filtration and feeding rate, in this
study blood-cockle has 4 – 5 gr/ind, 2.23cm mean size. The results
showed that filtration and feeding rate depended on environment
condition, food content and kinds of food. Filtration and feeding rate was
the highest with Tetraselmis used as food. The result also revealed that
when temperature and density of algae increased, so did their filtration
rate.

TÓM TẮT
Tốc độ lọc và tỷ lệ cho ăn của sò huyết Anadara granosa được đo ở 4
nhiệt độ khác nhau (20 oC, 25 oC, 30 oC và 35 oC), 4 mật độ tảo (104 tb/ml,
105 tb/ml, 106 tb/ml và 5×106 tb/ml) và 3 loại tảo khác nhau (Isochrysis,
Tetraselmis, Chaetoceros). Sử dụng phương pháp đo gián tiếp bằng cách
đo mật độ tảo để xác định tốc độ lọc và tỷ lệ cho ăn của sò huyết. Trong
nghiên cứu này, sò có trọng lượng từ 4 - 5 g/con, kích thước trung bình
2,23 2,23±008 cm. Kết quả cho thấy tốc độ lọc và tỷ lệ cho ăn của sò A.
granosa phụ thuộc vào điều kiện môi trường, hàm lượng thức ăn và loại
thức ăn. Tốc độ lọc của sò đạt cao nhất khi sử dụng tảo Tetraselmis làm
thức ăn, đồng thời khi nhiệt độ tăng, mật độ tảo tăng thì tốc độ lọc của sò
cũng tăng lên.

khoảng 17.000 - 20.000 tấn/năm. Tổng diện
tích bãi triều nuôi sò mới chỉ trên 2000 ha mặc
dù diện tích tiềm năng trong cả nước khoảng
50.000 ha. Nguồn sò huyết hoàn toàn từ khai
thác tự nhiên, nguồn lợi này đang cạn kiệt
nhanh chóng do nhu cầu tiêu thụ trong nước và
xuất khẩu ngày càng tăng. Hiện nay, các tỉnh
đồng bằng sông Cửu Long đang ứng dụng tiến
bộ khoa học vào sản xuất để nâng cao sản
lượng sò nuôi....
Tp chí Khoa hc Trường Đại hc Cn Thơ Phn B: Nông nghip, Thy sn và Công ngh Sinh hc: 25 (2013): 158-167
158
NH HƯỞNG CA NHIT ĐỘ, MT ĐỘ TO VÀ LOI TO LÊN TC ĐỘ LC
CA SÒ HUYT (ANADARA GRANOSA, Linne., 1758)
Dương Th Hoàng Oanh
1
, Nguyn Th Kim Liên và Hunh Trường Giang
1
1
Khoa Thy sn, Trường Đại hc Cn Thơ
Thông tin chung:
Ngày nhn: 15/10/2012
Ngày chp nhn: 22/03/2013
Title:
Effect of temperature, density
and type of algae on the
f
iltration rate of blood-cockle
(Anadara granosa)Linne,1758
T khóa:
Tc độ lc, t l cho ăn, sò
huyết, to
Keywords:
Filtration rate, feeding rate,
blood-cockle, algae
ABSTRACT
Filtration rate and Feeding rate of blood-cockle Anadara granosa was
determined in four temperature (20
o
C, 25
o
C, 30
o
C and 35
o
C); four
densities (10
4
, 10
5
, 10
6
and 5×10
6
cell/ml) and three kinds of algae
(Isochrysis, Tetraselmis, Chaetoceros). Using indirect method by
measuring algae densities to identify filtration and feeding rate, in this
study blood-cockle has 4 – 5 gr/ind, 2.23cm mean size. The results
s
howed that filtration and feeding rate depended on environment
condition, food content and kinds of food. Filtration and feeding rate was
the highest with Tetraselmis used as food. The result also revealed that
when temperature and density of al
g
ae increased, so did their filtration
rate.
TÓM TT
Tc độ lc và t l cho ăn ca sò huyết Anadara granosa được đo 4
nhit độ khác nhau (20
o
C, 25
o
C, 30
o
C và 35
o
C), 4 mt độ to (10
4
tb/ml,
10
5
tb/ml, 10
6
tb/ml và 5×10
6
tb/ml) và 3 loi to khác nhau (Isochrysis,
Tetraselmis, Chaetoceros). S dng phương pháp đo gián tiếp bng cách
đo mt độ to để xác định tc độ lc và t l cho ăn ca sò huyết. Trong
nghiên cu này, sò có trng lượng t 4 - 5 g/con, kích thước trung bình
2,23 2,23±008 cm. Kết qu cho thy tc độ lc và t l cho ăn ca sò A.
granosa ph thuc vào điu kin môi trường, hàm lượng thc ăn và loi
th
c ăn. Tc độ lc ca sò đạt cao nht khi s dng to Tetraselmis làm
thc ăn, đồng thi khi nhit độ tăng, mt độ to tăng thì tc độ lc ca sò
cũng tăng lên.
1 GII THIU
nước ta, sò huyết phân b dc ven bin
tp trung Qung Ninh, Hi Phòng, Trà Vinh,
Sóc Trăng, Cà Mau, Kiên Giang, Bến Tre. Sò
huyết phân b t nhiên các bãi triu nông đến
độ sâu 4 m, thi gian phơi bãi t 6-10 gi/ngày
đêm, trên nn đáy là bùn mn hoc bùn cát giàu
cht hu cơ, độ mn t 20 - 30‰. Ngh nuôi sò
huyết bt đầu t năm 1990, sn lượng khai thác
khong 17.000 - 20.000 t
n/năm. Tng din
tích bãi triu nuôi sò mi ch trên 2000 ha mc
dù din tích tim năng trong c nước khong
50.000 ha. Ngun sò huyết hoàn toàn t khai
thác t nhiên, ngun li này đang cn kit
nhanh chóng do nhu cu tiêu th trong nước và
xut khu ngày càng tăng. Hin nay, các tnh
đồng bng sông Cu Long đang ng dng tiến
b khoa hc vào sn xut để nâng cao sn
lượng sò nuôi. Do đó, các nghiên c
u v mt
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, MẬT ĐỘTẢO VÀ LOẠI TẢO LÊN TỐC ĐỘ LỌC Của Sò Huyết (Anadara granosa, Linne., 1758).pdf - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, MẬT ĐỘTẢO VÀ LOẠI TẢO LÊN TỐC ĐỘ LỌC Của Sò Huyết (Anadara granosa, Linne., 1758).pdf - Người đăng: Vandat1069
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
10 Vietnamese
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, MẬT ĐỘTẢO VÀ LOẠI TẢO LÊN TỐC ĐỘ LỌC Của Sò Huyết (Anadara granosa, Linne., 1758).pdf 9 10 322