Ktl-icon-tai-lieu

Kỹ thuật trồng Cây trúc sào

Được đăng lên bởi Trường Thcs Nghĩa Phương
Số trang: 6 trang   |   Lượt xem: 1566 lần   |   Lượt tải: 9 lần
Kỹ thuật trồng Cây trúc sào
Tên Việt Nam: Trúc sào
Tên địa phương: Trúc to, Mạy khoang cái, Mạy khoang hoài, Sào pên
Tên khoa học: Phyllostachys edulis (Carr.) Riviere
Tên KH khác: Bambusa edulis Carriere
Bambusa mosooJapon ex Sieb.
Phyllostachys heterocycla var pubescens (Mazel)Ohwi
Phyllostachys heterocycla f. pubescens(Mazel) Muroi
Phyllostachys mitisA. et C. Riviere
Phyllostachys pubescens Mazel ex H.de Lehaie
Họ Cỏ (Poaceae) họ phụ tre (Bambusoideae)
1. Mô tả hình thái
Trúc sào là loại tre không gai, lá nhỏ, mọc phân tán từng cây đơn độc – thân ngầm dạng roi, thân
khí sinh không có ngọn cong rủ.
Thân khí sinh thẳng, tán thưa, phần thân không có cành thì tròn đều; vòng thân không nổi rõ,
vòng mo là một đường gờ; Phần thân có cành thì không tròn đều; có hai vết lõm chạy dọc dóng,
một vết lõm to, một vết lõm nhỏ ứng với cành to và cành nhỏ. Thân non có nhiều lông sớm rụng.
Mỗi đốt có hai cành (một số đốt phía dưới và trên ngọn có một cành) một cành to và một cành
nhỏ hơn (các cành thứ cấp cũng một to, một nhỏ). Hàng năm cành lá rụng để lại sẹo ở đầu cành
và sau đó lại cho một lớp cành lá mới. Vì vậy có thể xác định tuổi cây bằng đếm số sẹo trên cành
theo công thức A= r+1 (A: tuổi cây, r: số lần rụng cành (số sẹo trên cành))
Kích thước cây trung bình: Thân tre cao 10m, đường kính 5cm, lóng dài 25cm, vách thân dầy
0,6cm, thân cây tươi nặng 6kg.
Thân ngầm bò lan trong đất, thân khí sinh và thân ngầm mới do mầm ở đốt thân ngầm mẹ phát
triển ra, thân ngầm trung bình có đường kính 2cm.
Phiến lá thuôn dài, đầu vút nhọn, đuôi hình nêm hơi tù; mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông tơ, mép
có răng sắc. Phiến lá trung bình dài 12 cm, rộng 1,5cm. Thìa lìa và tai bẹ lá biến thành lông sớm
rụng.
Bẹ mo hình chuông cao, đỉnh hẹp. Bẹ mo mỏng, mềm, dẻo (khác với nhiều loại mo tre thường
cứng và ròn) mặt trong có gân dọc nổi rõ, mặt ngoài có nhiều đốm chấm nâu đen, có lông cứng
mầu nâu sớm rụng. Bẹ mo trung bình cao 20cm, đáy rộng 9cm.
Lá mo hình ngọn giáo, nhỏ, dài, lật ngửa (cụp về phía lưng mo). Tai mo và thìa lìa biến thành
lông dài 1cm. Lá mo trung bình dài 5cm, rộng 1cm.
Hoa tự viên chuỳ đầu cành, mầu vàng rơm đậm, lá bắc dạng mo có lông; Hoa chét có nhiều hoa.
Hoa mẫu 3, chỉ nhị rời và dài, bao phấn mầu vàng nhạt, khi chín bao phấn thò ra ngoài rũ xuống.
Nhuỵ có bầu hình thoi, đầu nhuỵ xẻ 3, có lông.
2. Đặc điểm sinh thái
2.1. Điều kiện tự nhiên:
Có giả thuyết cho rằng: Từ thế kỷ 14, đồng bào Dao từ Trung Quốc do du canh du cư sang Việt
Nam đã đưa giống Trúc sào về trồng ...
Kỹ thuật trồng Cây trúc sào
Tên Việt Nam: Trúc sào
Tên địa phương: Trúc to, Mạy khoang cái, Mạy khoang hoài, Sào pên
Tên khoa học: Phyllostachys edulis (Carr.) Riviere
Tên KH khác: Bambusa edulis Carriere
Bambusa mosooJapon ex Sieb.
Phyllostachys heterocycla var pubescens (Mazel)Ohwi
Phyllostachys heterocycla f. pubescens(Mazel) Muroi
Phyllostachys mitisA. et C. Riviere
Phyllostachys pubescens Mazel ex H.de Lehaie
Họ Cỏ (Poaceae) họ phụ tre (Bambusoideae)
1. Mô tả hình thái
Trúc sào là loại tre không gai, lá nhỏ, mọc phân tán từng cây đơn độc – thân ngầm dạng roi, thân
khí sinh không có ngọn cong rủ.
Thân khí sinh thẳng, tán thưa, phần thân không có cành thì tròn đều; vòng thân không nổi rõ,
vòng mo là một đường gờ; Phần thân có cành thì không tròn đều; có hai vết lõm chạy dọc dóng,
một vết lõm to, một vết lõm nhỏ ứng với cành to và cành nhỏ. Thân non có nhiều lông sớm rụng.
Mỗi đốt có hai cành (một số đốt phía dưới và trên ngọn có một cành) một cành to và một cành
nhỏ hơn (các cành thứ cấp cũng một to, một nhỏ). Hàng năm cành lá rụng để lại sẹo ở đầu cành
và sau đó lại cho một lớp cành lá mới. Vì vậy có thể xác định tuổi cây bằng đếm số sẹo trên cành
theo công thức A= r+1 (A: tuổi cây, r: số lần rụng cành (số sẹo trên cành))
Kích thước cây trung bình: Thân tre cao 10m, đường kính 5cm, lóng dài 25cm, vách thân dầy
0,6cm, thân cây tươi nặng 6kg.
Thân ngầm bò lan trong đất, thân khí sinh và thân ngầm mới do mầm ở đốt thân ngầm mẹ phát
triển ra, thân ngầm trung bình có đường kính 2cm.
Phiến lá thuôn dài, đầu vút nhọn, đuôi hình nêm hơi tù; mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông tơ, mép
có răng sắc. Phiến lá trung bình dài 12 cm, rộng 1,5cm. Thìa lìa và tai bẹ lá biến thành lông sớm
rụng.
Bẹ mo hình chuông cao, đỉnh hẹp. Bẹ mo mỏng, mềm, dẻo (khác với nhiều loại mo tre thường
cứng và ròn) mặt trong có gân dọc nổi rõ, mặt ngoài có nhiều đốm chấm nâu đen, có lông cứng
mầu nâu sớm rụng. Bẹ mo trung bình cao 20cm, đáy rộng 9cm.
Lá mo hình ngọn giáo, nhỏ, dài, lật ngửa (cụp về phía lưng mo). Tai mo và thìa lìa biến thành
lông dài 1cm. Lá mo trung bình dài 5cm, rộng 1cm.
Hoa tự viên chuỳ đầu cành, mầu vàng rơm đậm, lá bắc dạng mo có lông; Hoa chét có nhiều hoa.
Hoa mẫu 3, chỉ nhị rời và dài, bao phấn mầu vàng nhạt, khi chín bao phấn thò ra ngoài rũ xuống.
Nhuỵ có bầu hình thoi, đầu nhuỵ xẻ 3, có lông.
2. Đặc điểm sinh thái
2.1. Điều kiện tự nhiên:
Có giả thuyết cho rằng: Từ thế kỷ 14, đồng bào Dao từ Trung Quốc do du canh du cư sang Việt
Nam đã đưa giống Trúc sào về trồng ở vùng cao phía Bắc nước ta. Sau này đồng bào Tày, Nùng
đã lấy giống Trúc sào của đồng bào Dao ở vùng cao về trồng và như vậy Trúc sào đã từ vùng cao
lan rộng xuống vùng thấp hơn.
Kỹ thuật trồng Cây trúc sào - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Kỹ thuật trồng Cây trúc sào - Người đăng: Trường Thcs Nghĩa Phương
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
6 Vietnamese
Kỹ thuật trồng Cây trúc sào 9 10 406