Ktl-icon-tai-lieu

Thủy Sinh Động Vật

Được đăng lên bởi honhuttien88
Số trang: 2 trang   |   Lượt xem: 659 lần   |   Lượt tải: 1 lần
Thủy sinh động vật

Câu 6: Sinh thái giáp xác râu ngành
*** Môi trường sống và sự phân bố
Giáp xác râu ngành sống chủ yếu ở nước ngọt, chỉ có một số ít loài ở biển. Chúng
sống ở tất cả các dạng thủy vực như hồ, ao, sông, suối, ruộng lúa.
Ở hồ, ao thường chứa một số lượng lớn các loài hơn ở sông, suối nơi có nước chảy
mạnh.
Cladocera có sự phân bố rộng ở các vùng địa lí tự nhiên cũng như các loại cảnh
quang khác nhau.
Thành phần loài giáp xác râu ngành vùng đồng bằng phong phú hơn miền núi.
Sự biến động thành phần loài: ở những thủy vực có chế độ thủy lí hóa ít biến đổi
thì sự biến động thành phần loài giáp xác râu ngành không rõ rệt và ngược lại.
Về số lượng: ở các thủy vực ôn đới, giáp xác râu ngành thường có hiện tượng tập
trung số lượng quần thể theo mùa. Số lượng này đạt cực đại hoặc cực tiểu phụ thuộc vào
chế độ nhiệt. Tùy thuộc vào quần thể đạt được một lần hoặc 2 lần cực đại trong năm mà
gọi quần thể đó là một chu kỳ hay 2 chu kỳ.
Tính chu kỳ của quần thể phụ thuộc vào đặc tính của loài và điều kiện môi trường.
*** Sự thích ứng
- Sự thích nghi với nhiệt độ: phần lớn các loài giáp xác râu ngành có sự thích
nghi rộng nhiệt, chỉ một số ít có sự thích nghi hẹp nhiệt.
- Nồng độ oxy hòa tan: ít có ý nghĩa đối với giáp xác râu nghành, ngoại trừ những
thủy vực có hàm lượng oxy cạn kiệt mới ảnh hưởng đến đời sống của chúng.
- pH: đa số giáp xác râu ngành thích ứng với biên độ pH rộng, có thể sống trong
các thủy vực có độ pH = 6,5 - 8,5.
- Một số yếu tố khác: nồng độ Ca, Mg. Giáp xác râu ngành phân bố ở các thủy
vực có nồng độ Ca khác nhau. Tuy nhiên, một số loài phân bố hạn chế trong những thủy
vực nghèo Ca. Nồng độ Mg cao cản trở sự sinh sản của giáp xác râu ngành.
Để thích nghi với sự thay đổi của điều kiện môi trường, cơ thể giáp xác râu ngành
có những biến đổi: biến đổi hình thái theo mùa, kích thước của mắt, chiều dài của gai
đuôi.

Câu 8: Sinh thái giáp xác chân chèo
*** Môi trường sống và sự phân bố
Môi trường sống của giáp xác chân chèo bao gồm cả nước mặn, nước lợ và nước
ngọt. Nó có thể sống phiêu sinh, sống đáy hoặc ký sinh.
Giáp xác chân chèo phân bố rất rộng, nhiều loài phân bố khắp thế giới. Nhìn
chung, sự phân bố mang tính khu vực, phụ thuộc vào vĩ độ và sự khác nhau về tính chất
của khối nước. Thành phần loài ở biển phong phú hơn các thủy vực khác và mang tính
đa dạng hỗn hợp, nhất là vùng ven biển.
Đối với các thủy vực nước ngọt nội địa, Cyclopoida có sự phân bố rộng, nó sống
hầu hết ở các loại thủy vực với các cảnh quang khác nhau. Calanoid...
Thủy sinh động vật
[1]
Câu 6: Sinh thái giáp xác râu ngành
*** Môi trường sống và sự phân bố
Giáp xác râu ngành sống chủ yếu ở nước ngọt, chỉ có một số ít loài ở biển. Chúng
sống ở tất cả các dạng thủy vực như hồ, ao, sông, suối, ruộng lúa.
Ở hồ, ao thường chứa một số lượng lớn các loài hơn ở sông, suối nơi có nước chảy
mạnh.
Cladocera có sự phân bố rộng ở các vùng địa lí tự nhiên cũng như các loại cảnh
quang khác nhau.
Thành phần loài giáp xác râu ngành vùng đồng bằng phong phú hơn miền núi.
Sự biến động thành phần loài: ở những thủy vực có chế độ thủy lí hóa ít biến đổi
thì sự biến động thành phần loài giáp xác râu ngành không rõ rệt và ngược lại.
Về số lượng: ở các thủy vực ôn đới, giáp xác râu ngành thường có hiện tượng tập
trung số lượng quần thể theo mùa. Số lượng này đạt cực đại hoặc cực tiểu phụ thuộc vào
chế độ nhiệt. Tùy thuộc vào quần thể đạt được một lần hoặc 2 lần cực đại trong năm mà
gọi quần thể đó là một chu khay 2 chu kỳ.
Tính chu kỳ của quần thể phụ thuộc vào đặc tính của loài và điều kiện môi trường.
*** Sự thích ứng
- Sự thích nghi với nhiệt độ: phần lớn các loài giáp xác râu ngành có sự thích
nghi rộng nhiệt, chỉ một số ít có sự thích nghi hẹp nhiệt.
- Nồng độ oxy hòa tan: ít có ý nghĩa đối với giáp xác râu nghành, ngoại trừ những
thủy vực có hàm lượng oxy cạn kiệt mới ảnh hưởng đến đời sống của chúng.
- pH: đa số giáp xác râu ngành thích ứng với biên độ pH rộng, có thể sống trong
các thủy vực có độ pH = 6,5 - 8,5.
- Một số yếu tố khác: nồng độ Ca, Mg. Giáp xác râu ngành phân bố ở các thủy
vực có nồng độ Ca khác nhau. Tuy nhiên, một số loài phân bố hạn chế trong những thủy
vực nghèo Ca. Nồng độ Mg cao cản trở sự sinh sản của giáp xác râu ngành.
Để thích nghi với sự thay đổi của điều kiện môi trường, cơ thể giáp xác râu ngành
có những biến đổi: biến đổi hình thái theo mùa, kích thước của mắt, chiều dài của gai
đuôi.
Câu 8: Sinh thái giáp xác chân chèo
*** Môi trường sống và sự phân bố
Môi trường sống của giáp xác chân chèo bao gồm cả nước mặn, nước lợ và nước
ngọt. Nó có thể sống phiêu sinh, sống đáy hoặc ký sinh.
Giáp xác chân chèo phân bố rất rộng, nhiều loài phân bố khắp thế giới. Nhìn
chung, sự phân bố mang tính khu vực, phụ thuộc vào vĩ độ và sự khác nhau về tính chất
của khối nước. Thành phần loài ở biển phong phú hơn các thủy vực khác và mang tính
đa dạng hỗn hợp, nhất là vùng ven biển.
Đối với các thủy vực nước ngọt nội địa, Cyclopoida có sự phân bố rộng, nó sống
hầu hết ở các loại thủy vực với các cảnh quang khác nhau. Calanoida phân bố đặc trưng
hơn theo cảnh quang và thủy vực, hầu hết sống ở các sông, hồ, ruộng, ở vùng đồng bằng
và trung du, ít loài sống ở vùng núi. Rất ít gặp giáp xác chân chèo ở những nơi có dòng
nước chảy mạnh.
Ngoài ra, còn tìm thấy một số ít loài phân bố cả trong nước ngọt, nước lợ và nước
mặn. Các thủy vực nước ngọt cũng có nhiều loài có nguồn gốc di nhập từ biển vào.
*** Sự biến động về thành phần loài
Thủy Sinh Động Vật - Trang 2
Thủy Sinh Động Vật - Người đăng: honhuttien88
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
2 Vietnamese
Thủy Sinh Động Vật 9 10 461