Ktl-icon-tai-lieu

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC, TỶ LỆ TIÊU HÓA TÔNG SỐ VÀ GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CHO LỢN NUÔI THỊT TẠI VIỆT NAM.pdf

Được đăng lên bởi hoangchinh40mg
Số trang: 11 trang   |   Lượt xem: 623 lần   |   Lượt tải: 0 lần
NINH THI LEN – Xác dịnh thành phần hóa hoc, tỷ lệ tiêu hóa tổng số ...

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC, TỶ LỆ TIÊU HÓA TÔNG SỐ VÀ GIÁ TRỊ
NĂNG LƯỢNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CHO LỢN NUÔI THỊT
TẠI VIỆT NAM
Ninh Thị Len*, Trần Quốc Việt, Lê Văn Huyên, Lại Thị Nhài
Bộ môn Dinh dưỡng, thức ăn chăn nuôi và Đồng cỏ
*Tác giả liên hệ: Ninh Thị Len – Bộ môn Dinh dưỡng Thức ăn chăn nuôi và Đồng cỏ
Viện Chăn nuôi – Thụy Phương - Từ Liêm - Hà Nội
Tel: (04) 38.386.126/ 0978415909; Fax : (04) 38.389.775: Email: thuclen@yahoo.com

ABSTRACT
Chemical composition, total tract digestibility and energy values of several feedstuffs used for growingfattening pigs in Vietnam
An experiment was conducted on 8 castrated growing male pigs with body weight of 40±0.6kg using 8
metabolism cages to determine apparent total tract digestibility (ATD) of dry matter (DM), crude protein
(CP), crude fat (CF), crude fiber (CF), neutral detergent fiber (NDF), ash and digestible energy (DE),
metabolisable energy (ME) of feedstuffs usch as maize, cassava root meal (CRM), broken rice (BR), rice
bran10%CP (RB10), rice bran7.5%CP (RB7.5), Indian soybean meal (SBM) and fish meal65%(FM). The
results showed that RB had lower ATDs of all nutrients than other feeds. ATD of CP in protein feeds
tended to be higher than that in botanical feeds. ATD of CP in FM was higher than that in SBM. BR had
the highest ATD of energy (96.6%). The DE and ME values (kcal/kgDM) were 3882-3779; 3630-3561;
3965-3870; 2383-2294; 1811-1733; 3887-3681; 3694-3483 for maize; CRM; BR; RB10; RB7.5; SBM and
FM, respectively. In general, DE and ME contents in the current study were higher than those in the book
of NIAH (2001) and lower than values calculated by previous formulations for the similar feeds, except for
FM (4% lower). There was a closely linear relationship between DE and ME of feeds with their chemical
composition and digestible nutrients.
Key words: Pig, total tract digestibility, digestible and metabolisable energy, feedstuff

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đánh giá giá trị dinh dưỡng của thức ăn được coi là một lĩnh vực rất quan trọng trong nghiên
cứu thức ăn và dinh dưỡng gia súc. Không có thông tin về thức ăn đồng nghĩa với không có
thông tin về nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi và như vậy cũng không thể có một ngành chăn
nuôi phát triển. Nhận thức được tầm quan trọng này, từ những năm cuối của thế kỷ 18 và đầu
thế kỷ 19, một số nhà khoa học đã đưa ra những phương pháp đánh giá giá trị dinh dưỡng của
thức ăn nói chung và giá trị năng lượng ...
NINH THI LEN Xác dịnh thành phần hóa hoc, tỷ lệ tiêu hóa tng s ...
45
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC, TỶ LỆ TIÊU HÓA TÔNG S VÀ GIÁ TR
NĂNG LƯỢNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CHO LỢN NUÔI THỊT
TẠI VIỆT NAM
Ninh Thị Len*, Trần Quốc Việt, Lê Văn Huyên, Lại ThNhài
Bộ môn Dinh dưỡng, thức ăn chăn nuôi và Đồng c
*Tác gi liên hệ: Ninh ThLen – Bộ môn Dinh dưỡng Thức ăn chăn nuôi Đồng cỏ
Viện Chăn nuôi – Thụy Phương - T Liêm - Hà Ni
Tel: (04) 38.386.126/ 0978415909; Fax : (04) 38.389.775: Email: thuclen@yahoo.com
ABSTRACT
Chemical composition, total tract digestibility and energy values of several feedstuffs used for growing-
fattening pigs in Vietnam
An experiment was conducted on 8 castrated growing male pigs with body weight of 40±0.6kg using 8
metabolism cages to determine apparent total tract digestibility (ATD) of dry matter (DM), crude protein
(CP), crude fat (CF), crude fiber (CF), neutral detergent fiber (NDF), ash and digestible energy (DE),
metabolisable energy (ME) of feedstuffs usch as maize, cassava root meal (CRM), broken rice (BR), rice
bran10%CP (RB10), rice bran7.5%CP (RB7.5), Indian soybean meal (SBM) and fish meal65%(FM). The
results showed that RB had lower ATDs of all nutrients than other feeds. ATD of CP in protein feeds
tended to be higher than that in botanical feeds. ATD of CP in FM was higher than that in SBM. BR had
the highest ATD of energy (96.6%). The DE and ME values (kcal/kgDM) were 3882-3779; 3630-3561;
3965-3870; 2383-2294; 1811-1733; 3887-3681; 3694-3483 for maize; CRM; BR; RB10; RB7.5; SBM and
FM, respectively. In general, DE and ME contents in the current study were higher than those in the book
of NIAH (2001) and lower than values calculated by previous formulations for the similar feeds, except for
FM (4% lower). There was a closely linear relationship between DE and ME of feeds with their chemical
composition and digestible nutrients.
Key words: Pig, total tract digestibility, digestible and metabolisable energy, feedstuff
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đánh giá giá trdinh dưỡng của thức ăn được coi là mt lĩnh vực rất quan trọng trong nghiên
cứu thức ăn dinh dưỡng gia súc. Không thông tin vthức ăn đồng nghĩa vi không
thông tin vnhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi như vy ng không th một ngành chăn
nuôi phát triển. Nhận thức được tầm quan trọng này, tnhững năm cuối của thế k 18 và đầu
thế k 19, một số nhà khoa học đã đưa ra những phương pháp đánh g giá trị dinh dưỡng của
thức ăn nói chung và giá trnăng lượng (tiêu a và trao đổi) nói riêng (Flatt, 1988). Cho đến
nay, việc xác định giá trnăng lượng của thức ăn cho vật nuôi đã đạt được những thành tựu to
lớn. Tuy nhiên, công việc này là rất phức tạp, đòi hi đầu tài lực, vật lực, thời gian và hiệu
qukhó cân đo đong đếm ngay được. Chính vì vậy, trên thế giới chỉ có một số nước tiềm
lực kinh tế và khoa hc mới tập trung nghiên cứu một cách có hthống về lĩnh vực này như
Anh, M, Pháp, Nga, Đức vv nhiều nước khác trên thế gii, việc đánh giá thức ăn ch
yếu chdừng lại việc phân tích thành phần hoá hc theo phương pháp gần đúng, sau đó tính
toán c giá trnăng lượng và giá trdinh dưỡng khác dựa trên d liệu của các tác giả nước
ngoài. Việt Nam cũng không phi là mt ngoại lệ. Vì do đó đ tài này được tiến hành
nhằm mục tiêu xây dựng sở dữ liệu về gtrị dinh dưỡng của thức ăn đphc vụ trong
ng việc sản xuất thức ăn và vic nghiên cứu xác định nhu cầu của lợn về năng lượng trong
điều kin thc ăn và nuôi dưng ở c ta.
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC, TỶ LỆ TIÊU HÓA TÔNG SỐ VÀ GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CHO LỢN NUÔI THỊT TẠI VIỆT NAM.pdf - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC, TỶ LỆ TIÊU HÓA TÔNG SỐ VÀ GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CHO LỢN NUÔI THỊT TẠI VIỆT NAM.pdf - Người đăng: hoangchinh40mg
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
11 Vietnamese
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC, TỶ LỆ TIÊU HÓA TÔNG SỐ VÀ GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CHO LỢN NUÔI THỊT TẠI VIỆT NAM.pdf 9 10 982