Ktl-icon-tai-lieu

đề cương quản trị ngân hàng

Được đăng lên bởi Ngô Quang Hưng
Số trang: 47 trang   |   Lượt xem: 1954 lần   |   Lượt tải: 0 lần
SOẠN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGHIỆP VỤ II:
(Quản trị Ngân hàng 1, 2 và Phân tích tín dụng cho vay)
Câu 1: Khái niệm, vai trò và các thành phần của nguồn vốn Ngân hàng
Khái niệm Nguồn vốn Ngân hàng:
Nguồn vốn của Ngân hàng là những phương tiện tài chính tiền tệ trong xã hội mà Ngân hàng
thu hút động viên, quản lý để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác của Ngân hàng.
Vai trò Nguồn vốn Ngân hàng:
Đối với tổ chức kinh tế và dân cư: là cơ sở để cung cấp tín dụng cho hoạt động của các tổ
chức này.
Đối với bản thân Ngân hàng: quyết định quy mô hoạt động của Ngân hàng, góp phần quyết
định hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.
Đối với nền kinh tế nói chung: thông qua hoạt động cấp tín dụng cho Doanh nghiệp và dân cư,
nguồn vốn NHTM góp phần vào việc thực hiện các chính sách tài chính, tiền tệ của nhà nước,
góp phần chống lạm phát và sử dụng vốn có hiệu quả trong nền kinh tế.
Thành phần của Nguồn vốn Ngân hàng:
Nguồn vốn của Ngân hàng bao gồm: Vốn tự có, vốn huy động và vốn bổ sung khác.
1. Vốn tự có, đo lường vốn tự có, chức năng vốn tự có và quản trị vốn tự có:
 Khái niệm:
Theo quy định của Luật các TCTD VTC bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, một số tài
sản nợ khác của TCTD theo quy định của NHNN.
Theo kế toán: VTC = Gt ghi sổ của TS có – GT ghi sổ TS nợ (ngoại trừ khoản nợ theo quy
định)
Theo phương diện pháp lý: VTC của NH là những loại vốn có chung 1 số đặc điểm như
sau:
- NH được phép sử dụng tối đa để bù đắp phần thua lỗ trong quá trình hoạt động.
- Chủ sh vốn này chỉ được xếp sau trong danh mục ưu tiên thanh toán khi NH phá sản
- Là loại vốn tồn tại thường xuyên, có tính chất ổn định.
Trang

1

 Phân loại: Theo luật TCTD của Việt Nam, gồm:
a, VTC cấp 1

Vốn điều lệ
Các quỹ dự trữ pháp định:

+ quỹ dự trữ bổ sung VĐL: được trích từ LN

ròng sau thuế (5%) để bổ sung VĐL khi hoạt động kinh doanh của NH thua lỗ dẫn đến sụt giảm
VĐL.
+ quỹ dự phòng TC: trích 10% LN ròng sau thuế cho đến khi = 25% VĐL thì thối, dùng để
bù đắp những rủi ro mà NH không thể lường trước được hoặc là không bù đắp từ việc BH dẫn
đến sụt giảm TS của NH.
+ quỹ đầu tư phát triển: NH trích từ LNST, tuỳ theo từng NH để đầu tư phát triển nghiệp vụ
của NH. Đ/v NHTM ngoài quốc doanh trích tối thiểu 50% LN còn lại.
+ lợi nhuận không chia: là khoản lợi nhuận mà NH để lại để tái đầu tư.
+ thặng dư vốn.
Vốn cấp 1 là cơ sở để xác định giới hạn mua và đầu tư vào TSCĐ.
b, VTC cấp 2

50% phần giá trị tăng thêm của TSCĐ
40% GT tăng thêm của CK đầu tư
Tr.phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi mà NH...
SOẠN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGHIỆP VỤ II:
(Quản trị Ngân hàng 1, 2 và Phân tích tín dụng cho vay)
Câu 1: Khái niệm, vai trò và các thành phần của nguồn vốn Ngân hàng
Khái niệm Nguồn vốn Ngân hàng:
Nguồn vốn của Ngân hàng là những phương tiện tài chính tiền tệ trong xã hội mà Ngân hàng
thu hút động viên, quản lý để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác của Ngân hàng.
Vai trò Nguồn vốn Ngân hàng:
Đối với tổ chức kinh tế dân cư: sở để cung cấp tín dụng cho hoạt động của các tổ
chức này.
Đối với bản thân Ngân hàng: quyết định quy hoạt động của Ngân hàng, góp phần quyết
định hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.
Đối với nền kinh tế nói chung: thông qua hoạt động cấp tín dụng cho Doanh nghiệp và dân cư,
nguồn vốn NHTM góp phần vào việc thực hiện các chính sách tài chính, tiền t của nhà nước,
góp phần chống lạm phát và sử dụng vốn có hiệu quả trong nền kinh tế.
Thành phần của Nguồn vốn Ngân hàng:
Nguồn vốn của Ngân hàng bao gồm: Vốn tự có, vốn huy động và vốn bổ sung khác.
1. Vốn tự có, đo lường vốn tự có, chức năng vốn tự có và quản trị vốn tự có:
Khái niệm:
Theo quy định của Luật các TCTD VTC bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, một s tài
sản nợ khác của TCTD theo quy định của NHNN.
Theo kế toán: VTC = Gt ghi sổ của TS GT ghi sổ TS nợ (ngoại trừ khoản nợ theo quy
định)
Theo phương diện pháp : VTC của NH những loại vốn chung 1 số đặc điểm như
sau:
- NH được phép sử dụng tối đa để bù đắp phần thua lỗ trong quá trình hoạt động.
- Chủ sh vốn này chỉ được xếp sau trong danh mục ưu tiên thanh toán khi NH phá sản
- Là loại vốn tồn tại thường xuyên, có tính chất ổn định.
Trang
1
đề cương quản trị ngân hàng - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
đề cương quản trị ngân hàng - Người đăng: Ngô Quang Hưng
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
47 Vietnamese
đề cương quản trị ngân hàng 9 10 641