Ktl-icon-tai-lieu

Đề ôn Nguyên lý kế toán

Được đăng lên bởi nguyendaonhungoc-gmail-com
Số trang: 31 trang   |   Lượt xem: 1235 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Nguyễn Mạnh Tuấn


.
Thu nhập là lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt
động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp không
bao gồm lợi ích kinh tế tăng lên do nhận vốn góp của chủ sở hữu.
Doanh thu là một loại thu nhập của doanh nghiệp, thường phát sinh khi doanh nghiệp bán
hàng và cung cấp dịch vụ hoặc các hoạt động tài chính.
doanh thu thuần = doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp DV - các khoản giảm trừ
Tth = T - các khoản giảm trừ
các khoản giảm trừ bao gồm: -thuế gián thu :GTGT theo pp trực tiếp, thuế TTDB. thuế
XNK...
-giảm giá hàng bán
- hàng bán bị trả lại
-chiết khấu thương mại
...v...v...
cho mình hỏi: trong các phương pháp tính giá hàng xuất kho thì phương pháp nào đem lại
lợi nhuận max, làm dn đóng thuế max. tại sao?
theo mình thì bạn phải xét 2 trường hợp. Trường hợp đối với thời kỳ giá cả tăng thì sử
dụng phương pháp FIFO làm cho đơn giá đầu vào < so với đơn giá đầu vào nếu sử dụng
phuơngnpháp LiFO. Do đó, chi phí đầu vào của doanh nghiệp (theo phương pháp FIFO)
nhỏ đi (so với phương pháp LIFO). Điều này làm cho lợi nhuận lớn hơn so với phương
pháp LIFO.
Trường hợp còn lại bạn tự suy luận nhá!
Còn về phần đóng thuế thì ta có: thuế thu nhập doann nghiệp được tínhểpên phần lợi
nhuận của doanh nghiệp, nói như vậy thì bạn tự có đáp án tính theo phương pháp nào thì
DN phải đóng thuế max rùi nhé!

Quan hệ đối ứng ở đây chỉ đơn giản là : Khi có 1 nghiệp vụ phát sinh thì sẽ ghi
Nợ tài khoản này, đồng thời ghi Có ở tài khoản khác. ( ngoại trừ trường hợp ghi
ở khoản mục tài sản ngoại bảng). và khi người ta cho 1 định khoản như trên thì
nhiệm vụ là tìm ra nghiệp vụ nào có quan hệ để được Định khoản như thế thôi.
1. xuất kho NVL sử dụng cho sản xuất chung và quản lý doanh nghiệp.
2. Cuối kỳ tính lương cho nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng và nhân
viên quản lý.
3. xuát kho bán hàng thu tiền mặt. giá vốn hàng bán là : tk 632
Phần II:
1 quan hệ đối ứng bao gồm :
- tăng TS, giảm TS
- tăng NV, giảm NV
- tăng TS, tăng nguồn vốn
- Giảm tài sản, giảm nguồn vốn.

Đáp án mang tính tham khảo

1/31

Nguyễn Mạnh Tuấn


.

Các tài khoản đầu 6 là chi phí, được hạch toán giống như bên tài sản.
Khi phát sinh tăng ghi NỢ. Phát sinh giảm ghi Có.
tài khoản loại 6 không có số dư cuối kỳ.
Phần III.
Cuối kỳ kết chuyển
- các tài khoản 621...
Nguyễn Mạnh Tuấn
http://www.svnganhang.vn/diendan/index.php
http://www.nhck11.net/forum/forum.php
.
Thu nhập là lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt
động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp không
bao gồm lợi ích kinh tế tăng lên do nhận vốn góp của chủ sở hữu.
Doanh thu là một loại thu nhập của doanh nghiệp, thường phát sinh khi doanh nghiệp bán
hàng và cung cấp dịch vụ hoặc các hoạt động tài chính.
doanh thu thuần = doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp DV - các khoản giảm trừ
Tth = T - các khoản giảm trừ
các khoản giảm trừ bao gồm: -thuế gián thu :GTGT theo pp trực tiếp, thuế TTDB. thuế
XNK...
-giảm giá hàng bán
- hàng bán bị trả lại
-chiết khấu thương mại
...v...v...
cho mình hỏi: trong các phương pháp tính giá hàng xuất kho thì phương pháp nào đem lại
lợi nhuận max, làm dn đóng thuế max. tại sao?
theo mình thì bạn phải xét 2 trường hợp. Trường hợp đối với thời kỳ giá cả tăng thì sử
dụng phương pháp FIFO làm cho đơn giá đầu vào < so với đơn giá đầu vào nếu sử dụng
phuơngnpháp LiFO. Do đó, chi phí đầu vào của doanh nghiệp (theo phương pháp FIFO)
nhỏ đi (so với phương pháp LIFO). Điều này làm cho lợi nhuận lớn hơn so với phương
pháp LIFO.
Trường hợp còn lại bạn tự suy luận nhá!
Còn về phần đóng thuế thì ta có: thuế thu nhập doann nghiệp được tínhểpên phần lợi
nhuận của doanh nghiệp, nói như vậy thì bạn tự có đáp án tính theo phương pháp nào thì
DN phải đóng thuế max rùi nhé!
Quan hệ đối ứng ở đây chỉ đơn giản là : Khi có 1 nghiệp vụ phát sinh thì sẽ ghi
Nợ tài khoản này, đồng thời ghi Có ở tài khoản khác. ( ngoại trừ trường hợp ghi
ở khoản mục tài sản ngoại bảng). và khi người ta cho 1 định khoản như trên thì
nhiệm vụ là tìm ra nghiệp vụ nào có quan hệ để được Định khoản như thế thôi.
1. xuất kho NVL sử dụng cho sản xuất chung và quản lý doanh nghiệp.
2. Cuối kỳ tính lương cho nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng và nhân
viên quản lý.
3. xuát kho bán hàng thu tiền mặt. giá vốn hàng bán là : tk 632
Phần II:
1 quan hệ đối ứng bao gồm :
- tăng TS, giảm TS
- tăng NV, giảm NV
- tăng TS, tăng nguồn vốn
- Giảm tài sản, giảm nguồn vốn.
Đáp án mang tính tham khảo 1/31
Đề ôn Nguyên lý kế toán - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Đề ôn Nguyên lý kế toán - Người đăng: nguyendaonhungoc-gmail-com
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
31 Vietnamese
Đề ôn Nguyên lý kế toán 9 10 203