Ktl-icon-tai-lieu

kinh tế lượng

Được đăng lên bởi tran-hong
Số trang: 6 trang   |   Lượt xem: 821 lần   |   Lượt tải: 10 lần
Thị Trường Tài Chính

TS. Lê Đạt Chí & THS. Lê Tuấn Anh

B

ài nghiên cứu này kết hợp cách tiếp cận CVaR thị trường với mô hình tín
dụng Merton/KMV để tạo ra một mô hình đo lường rủi ro tín dụng dưới các
điều kiện thị trường cực biên (thị trường tiềm ẩn những cú sốc khó lường
trước). Việc vận dụng nghiên cứu thực nghiệm ở VN đã cho thấy bằng chứng rõ ràng
về tính hiệu quả của phương pháp kết hợp này trong việc đo lường rủi ro vỡ nợ. Bên
cạnh đó, phương pháp CVaR thị trường đã góp phần nhận diện và xếp hạng rủi ro cũng
như phân tích sự chuyển dịch rủi ro giữa các ngành trên thị trường tài chính VN trước
và sau khủng hoảng 2008. Kết quả cho thấy trước và sau khủng hoảng, sự chuyển dịch
thứ hạng rủi ro chỉ diễn ra đối với các ngành có mức rủi ro thuộc nhóm trung bình. Tuy
vậy, xu hướng rủi ro qua các năm phản ánh xu hướng của chung cả thị trường cũng như
những đặc thù ngành. Hầu hết các ngành đều gia tăng rủi ro trong năm 2008 rồi sau đó
giảm dần. Tác giả cũng tìm thấy mối tương quan giữa rủi ro và tỷ lệ vốn cổ phần, trong
nhiều trường hợp, công ty sử dụng càng nhiều vốn cổ phần thì rủi ro càng thấp.
Từ khoá: CVaR, Merton/KMV, rủi ro tín dụng, thị trường tài chính VN, vốn
cổ phần
1. Giới thiệu

Trong bối cảnh nền kinh tế đang
gặp nhiều khó khăn như hiện nay,
thị trường tài chính VN cũng đang
đối diện với những bất ổn và tiềm
ẩn nhiều rủi ro. Việc quản trị rủi ro
tài chính vì vậy đang là một vấn
đề thu hút sự quan tâm đặc biệt từ
góc độ nhà quản trị doanh nghiệp
cũng như từ góc độ của Chính phủ.
Để công việc quản trị rủi ro đạt kết
quả tốt, việc đánh giá và ước lượng
được các loại rủi ro là rất quan
trọng. Trong đó, rủi ro tín dụng
còn gọi là rủi ro vỡ nợ là một vấn
đề nghiên cứu cần được quan tâm
đặc biệt là từ sau khủng hoảng tài
chính 2008. Những ảnh hưởng tiêu
cực từ cuộc khủng hoảng này vẫn
còn dai dẳng, số lượng các doanh
nghiệp vỡ nợ và phá sản đang gia
tăng một cách nhanh chóng trong

10

thời gian gần đây. Vì vậy, việc đo
lường rủi ro tín dụng là một phương
pháp cần thiết trong việc nhận diện,
đánh giá và dự báo tình trạng “sức
khỏe” của mỗi doanh nghiệp; đồng
thời thông qua việc lượng hóa rủi
ro vỡ nợ sẽ giúp cho doanh nghiệp
xác định được mức độ rủi ro và có
những giải pháp thích hợp nhằm
điều chỉnh rủi ro về mức mà doanh
nghiệp có thể chấp nhận được.
Việc đo lường rủi ro tín dụng
không phải là một vấn đề xa lạ gì
trong các doanh nghiệp ở VN, đặc
biệt là trong các ngân hàng và công
ty bảo hiểm. Tuy nhiên, hiện nay
chưa có nhiều nghiên cứu thực
nghiệ...
PHÁT TRIỂN & HỘI NHẬP Số 5 (15) - Tháng 7-8/2012
Thị Trường Tài Chính
10

Trong bi cảnh nền kinh tế đang
gặp nhiều khó khăn như hiện nay,
thị trưngi chính VNng đang
đi din vi nhng bt ổn và tim
ẩn nhiều rủi ro. Việc quản trị rủi ro
tài chính vậy đang một vấn
đề thu hút sự quan tâm đặc biệt từ
góc độ nhà quản trị doanh nghiệp
cũng như t c đ ca Chính ph.
Đ công việc qun tr rủi ro đạt kết
qutt, vic đánh giá ưc ng
được các loi ri ro là rt quan
trọng. Trong đó, rủi ro tín dụng
còn gọi rủi ro vỡ nợ một vấn
đ nghiên cứu cần đưc quan m
đặc biệt từ sau khủng hoảng tài
chính 2008. Những ảnh hưởng tiêu
cc tcuộc khng hong này vẫn
còn dai dẳng, số lượng các doanh
nghiệp vỡ nợ phá sản đang gia
tăng mt cách nhanh chóng trong
thời gian gần đây. vậy, việc đo
lường ri ro tín dụng là một phương
pháp cần thiết trong việc nhn din,
đánh giá dự báo tình trạng “sức
khỏe” của mỗi doanh nghiệp; đồng
thời thông qua vic lưng hóa ri
ro v n s gp cho doanh nghip
xác định đưc mc đrủi ro và có
những gii pp thích hợp nhm
điều chnh ri ro v mc mà doanh
nghiệp có thể chấp nhận được.
Việc đo ng ri ro n dụng
không phi là một vn đề xa l
trong các doanh nghiệp ở VN, đặc
biệt trong c ngân ng ng
ty bảo hiểm. Tuy nhiên, hiện nay
chưa nhiều nghiên cứu thực
nghim nhm kim tra tính hiu
qu hay mức đ tin cậy của các
phương pháp đo ng rủi ro trong
điều kiện thị trường ở VN. Trên cơ
s tiếp cận về mặt thuyết và thc
nghim, c gimnh dạn y dựng
mt mônh kết hợp giữa phương
pháp CVaR th trưng hình
dự báo rủi ro vỡ nợ Merton/KMV
ca t chc xếp hng tín nhim
Moodys (da tn nn tảng của
mô hình đnh giá quyn chọn
Black-Scholes) đ đo lưng xác
suất v nợ ca cácng ty trên th
trường chứng khoán VN. Cách tiếp
cận này từng được Powell & Allen
(2009) nghiên cứu trên th trưng
chứng khoán Australia và mang li
kết qu khá ch cực. Tuy nhiên, c
gi chưa m thấy nhng nghiên
cu ơng tự nào VN. Chính
vy, mônhn dụng kết hpy
được tác giả ứng dụng để so sánh
ri ro v n ca các công ty gia
các nnh trong bối cảnh thị tng
tài chính VN. Bài nghiên cứu này
giải thích làm thế nào phương pháp
CVaR có thể áp dụng đối với rủi ro
tín dụng trong nhng hoàn cnh
B
ài nghiên cứu này kết hp ch tiếp cn CVaR th trưng vi mô nh tín
dng Merton/KMV đ to ra mt mô hình đo ng ri ro tín dụng dưi các
điều kin th trưng cực biên (th trưng tim ẩn nhng cú sốc khó lưng
trước). Việc vận dụng nghiên cứu thc nghim ở VN đã cho thấy bằng chngng
v nh hiu quả của pơng pp kết hợp này trong vic đo lưng rủi ro vỡ nợ.n
cnh đó, phương pháp CVaR th trưng đã góp phn nhn din và xếp hng ri ro ng
như phân tích s chuyn dch ri ro gia các ngành trên th trưng tài chính VN trưc
và sau khng hong 2008. Kết qu cho thy tc và sau khng hong, sự chuyn dch
thhạng ri ro ch din ra đi vi các ngành mc ri ro thuc nhóm trung nh. Tuy
vậy, xu hướng rủi ro qua các năm phản ánh xu hướng của chung cả thị trường cũng như
những đặc thù ngành. Hầu hết c ngành đều gia ng ri ro trong m 2008 rồi sau đó
giảm dn. Tác gi cũng tìm thy mi ơng quan gia ri ro và t l vn c phn, trong
nhiều trường hợp, công ty sử dụng càng nhiều vốn cổ phần thì rủi ro càng thấp.
Từ khoá: CVaR, Merton/KMV, rủi ro tín dụng, thị trường tài chính VN, vốn
cổ phần

kinh tế lượng - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
kinh tế lượng - Người đăng: tran-hong
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
6 Vietnamese
kinh tế lượng 9 10 695