Ktl-icon-tai-lieu

Thanh tóan bù trừ

Được đăng lên bởi Thanh Vũ
Số trang: 4 trang   |   Lượt xem: 486 lần   |   Lượt tải: 0 lần
B. THANH TOÁN BÙ TRỪ:
I. KHÁI NIỆM:
1. Khái niệm:
Thanh toán bù trừ là quan hệ thanh toán giữa các ngân hàng ở khác hệ thống trong
cùng một địa bàn do NHNN tổ chức theo cách giao nhận chứng từ trực tiếp và bù trừ số
phát sinh hằng ngày về nhu cầu chuyển vốn giữa các NH.
2. Nguyên tắc thanh toán bù trừ:
- Thanh toán chênh lệch thông qua trích TK tiền gởi mở ở NHNN chủ trì thanh toán bù
trừ.
- Nếu thiếu khả năng thanh toán thì ngân hàng thành viên phải nộp tiền mặt vào NHNN
chủ trì thanh toán bù trừ hoặc xin vay.
- Nếu NH chủ trì thanh toán bù trừ không cho vay sẽ chuyển số chênh lệch đó sang nợ
quá hạn. Nếu 3 lần nợ quá hạn liên tiếp thì NHNN sẽ đình chỉ việc thanh toán bù trừ của
NH thành viên.
3. Điều kiện tham gia vào thanh toán bù trừ:
- Phài có TK tiền gởi tại NHNN
- Phải thực hiện đúng các nguyên tắc thanh toán bù trừ.
- Phải có văn bản đề nghị cho tham gia thanh toán bù trừ gởi NH chủ trì
- Nếu sai sót hoặc tổn thất thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho NH thành
viên khác và khách hàng.
II. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG VÀ CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN BÙ TRỪ:
1. Tài khoản sử dụng:
 TK 5012 “ Thanh toán bù trừ của NH thành viên”
 TK thanh toán bù trừ mở tại NHNN chủ trì thanh toán bù trừ ( TK bù trừ tại
NHNN) . TK này có nội dung dùng để hạch toán kết quả thanh toán bù trừ của
các NH thành viên thanh gia thanh toán bù trừ.
- Bên nợ ghi : Số tiền chênh lệch các NH thành viên phải thu trong thanh
toán bù trừ.
- Bên có ghi: Số tiền chênh lệch các NH thành viên phải trả trong thanh
toán bù trừ
- Số dư nợ : Số tiền chênh lệch phải thu > phải trả các Nh thành viên phải
thu trong thanh toán bù trừ .
- Số dư có : Số tiền chênh lệch phải trả > phải thu các NH thành viên phải
tả trng thánh toán bù trừ.
TK này sau khi thanh toán xong phải hết số dư.
* Một số tài khoản khác có liên quan đã trình bày 1113,… ở các chương trước.
2. Chứng từ trong thanh toán bù trừ:
a) Chứng từ làm cơ sở để hạch toán vào TK 5012
- Séc gạch chéo ( sau khi đã ghi nợ TK khách hàng)
- Séc được NH thành viên khác bảo chi.
- Giấy ủy nhiệm chi ( sau khi đã ghi nợ TK khách hàng)
- Giấy ủy nhiệm thu ( sau khi đã ghi nợ TK khách hàng)
b) Các loại chứng từ do NH lập:
- Bảng kê chứng từ thanh toán bù trừ ( mẫu BK 12)
- Bảng kê thanh toán bù trừ ( mẫu BK 14)
- Bảng tổng hợp thanh toán bù trừ ( mẫu BK 15)

- Bảng tổng hợp kết quả thanh toán bù trừ ( mẫu BK 16)
- BK 12, 14 do NH thành viên lập.
-BK 15,16 do NH chủ trì thanh toán bù trừ lập
Các mẫu BK 12,14,15,16 đính kèm :
III/ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TO...
B. THANH TOÁN BÙ TRỪ:
I. KHÁI NIỆM:
1. Khái niệm:
Thanh toán bù trừ là quan hệ thanh toán giữa các ngân hàng ở khác hệ thống trong
cùng một địa bàn do NHNN tổ chức theo cách giao nhận chứng từ trực tiếp và bù trừ số
phát sinh hằng ngày về nhu cầu chuyển vốn giữa các NH.
2. Nguyên tắc thanh toán bù trừ:
- Thanh toán chênh lệch thông qua trích TK tiền gởi mở ở NHNN chủ trì thanh toán bù
trừ.
- Nếu thiếu khả năng thanh toán thì ngân hàng thành viên phải nộp tiền mặt vào NHNN
chủ trì thanh toán bù trừ hoặc xin vay.
- Nếu NH chủ trì thanh toán bù trừ không cho vay sẽ chuyển số chênh lệch đó sang nợ
quá hạn. Nếu 3 lần nợ quá hạn liên tiếp thì NHNN sẽ đình chỉ việc thanh toán bù trừ của
NH thành viên.
3. Điều kiện tham gia vào thanh toán bù trừ:
- Phài có TK tiền gởi tại NHNN
- Phải thực hiện đúng các nguyên tắc thanh toán bù trừ.
- Phải có văn bản đề nghị cho tham gia thanh toán bù trừ gởi NH chủ trì
- Nếu sai sót hoặc tổn thất thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho NH thành
viên khác và khách hàng.
II. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG VÀ CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN BÙ TRỪ:
1. Tài khoản sử dụng:
TK 5012 “ Thanh toán bù trừ của NH thành viên”
TK thanh toán bù trừ mở tại NHNN chủ trì thanh toán bù trừ ( TK bù trừ tại
NHNN) . TK này có nội dung dùng để hạch toán kết quả thanh toán bù trừ của
các NH thành viên thanh gia thanh toán bù trừ.
- Bên nợ ghi : Số tiền chênh lệch các NH thành viên phải thu trong thanh
toán bù trừ.
- Bên có ghi: Số tiền chênh lệch các NH thành viên phải trả trong thanh
toán bù trừ
- Số dư nợ : Số tiền chênh lệch phải thu > phải trả các Nh thành viên phải
thu trong thanh toán bù trừ .
- Số dư có : Số tiền chênh lệch phải trả > phải thu các NH thành viên phải
tả trng thánh toán bù trừ.
TK này sau khi thanh toán xong phải hết số dư.
* Một số tài khoản khác có liên quan đã trình bày 1113,… ở các chương trước.
2. Chứng từ trong thanh toán bù trừ:
a) Chứng từ làm cơ sở để hạch toán vào TK 5012
- Séc gạch chéo ( sau khi đã ghi nợ TK khách hàng)
- Séc được NH thành viên khác bảo chi.
- Giấy ủy nhiệm chi ( sau khi đã ghi nợ TK khách hàng)
- Giấy ủy nhiệm thu ( sau khi đã ghi nợ TK khách hàng)
b) Các loại chứng từ do NH lập:
- Bảng kê chứng từ thanh toán bù trừ ( mẫu BK 12)
- Bảng kê thanh toán bù trừ ( mẫu BK 14)
- Bảng tổng hợp thanh toán bù trừ ( mẫu BK 15)
Thanh tóan bù trừ - Trang 2
Thanh tóan bù trừ - Người đăng: Thanh Vũ
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
4 Vietnamese
Thanh tóan bù trừ 9 10 699