Ktl-icon-tai-lieu

UCP600

Được đăng lên bởi Danny Tran
Số trang: 16 trang   |   Lượt xem: 911 lần   |   Lượt tải: 0 lần
4. UCP 600
CÁC QUY TẮC VÀ THỰC HÀNH THỐNG NHẤT VỀ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (UCP 600)
(Bản sửa đổi năm 2007, số xuất bản 600 của Phòng thương mại quốc tế)

Điều 1: Áp dụng UCP
Các quy tắc Thực hành Thống nhất về tín dụng chứng từ, bản sửa đổi 2007, ICC xuất bản số 600 (“UCP”) là các quy
tắc áp dụng cho bất kỳ tín dụng chứng từ (“Thư tín dụng”) nào (bao gồm cả thư Thư tín dụng dự phòng trong chừng
mực mà các quy tắc này có thể áp dụng) nếu nội dung của Thư tín dụng chỉ ra một cách rõ ràng nó phụ thuộc vào các
quy tắc này. Các quy tắc này ràng buộc tất cả các bên, trừ khi Thư tín dụng loại trừ hoặc sửa đổi một cách rõ ràng.
Điều 2: Các định nghĩa
Vì mục đích của những điều khoản trong bản qui tắc này:
 Ngân hàng thông báo là ngân hàng thông báo Thư Thư tín dụng theo yêu cầu của ngân hàng phát hành.
 Người xin mở Thư Thư tín dụng là người yêu cầu phát hành Thư Thư tín dụng.
 Ngày làm việc của ngân hàng là ngày mà ngân hàng thường mở cửa làm việc tại một nơi mà hoạt động có liên
quan đến các quy tắc này được thực hiện.
 Người thụ hưởng là bên mà vì quyền lợi của bên đó mà Thư tín dụng được phát hành.
 Xuất trình chứng từ hợp lệ nghĩa là việc xuất trình chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản của Thư tín
dụng, những quy định áp dụng cho bản quy tắc này và tập quán ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế (ISBP)
 Xác nhận là một cam kết chắc chắn của ngân hàng bổ sung vào xác nhận cam kết của ngân hàng phát hành sẽ
thanh toán (đúng hạn) hay chiết khấu bộ chứng từ hợp lệ.
 Ngân hàng xác nhận là ngân hàng thực hiện xác nhận của mình đối với một Thư tín dụng theo yêu cầu hoặc theo
sự ủy quyền của ngân hàng phát hành,.
 Thư tín dụng là bất cứ thỏa thuận nào, dù cho được mô tả hoặc đặt tên như thế nào, nhưng không thể hủy bỏ và do
đó là một cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành về việc thanh tóan cho một bộ chứng từ hợp lệ.
 Thanh toán (đúng hạn) có nghĩa là:
-Trả ngay khi xuất trình, nếu Thư tín dụng có giá trị thanh toán ngay.
-Cam kết trả sau và trả tiền khi đáo hạn, nếu Thư tín dụng có giá trị thanh toán về sau.
-Chấp nhận hối phiếu đòi nợ (“draft”) do người thụ hưởng ký phát và trả tiền khi đáo hạn, nếu Thư tín dụng có giá trị
thanh toán bằng chấp nhận.
 Ngân hàng phát hành là ngân hàng phát hành Thư tín dụng theo yêu cầu của người xin mở Thư tín dụng hoặc nhân
danh chính mình.
 Chiết khấu nghĩa là việc mua lại hối phiếu của ngân hàng được chỉ định (hối phiếu này ký phát cho một ngân hàng
khác mà không phải là ngân hàng được chỉ định) và (hoặc) mua lại ...
4. UCP 600
CÁC QUY TẮC VÀ THỰC HÀNH THỐNG NHẤT VỀ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (UCP 600)
(Bản sửa đổi năm 2007, số xuất bản 600 của Phòng thương mại quốc tế)
Điều 1: Áp dụng UCP
Các quy tắc Thực hành Thống nhất về tín dụng chứng từ, bản sửa đổi 2007, ICC xuất bản số 600 (“UCP”) là các quy
tắc áp dụng cho bất kỳ tín dụng chứng từ (“Thư tín dụng”) nào (bao gồm cả thư Thư tín dụng dự phòng trong chừng
mực mà các quy tắc này có thể áp dụng) nếu nội dung của Thư tín dụng chỉ ra một cách rõ ràng nó phụ thuộc vào các
quy tắc này. Các quy tắc này ràng buộc tất cả các bên, trừ khi Thư tín dụng loại trừ hoặc sửa đổi một cách rõ ràng.
Điều 2: Các định nghĩa
Vì mục đích của những điều khoản trong bản qui tắc này:
Ngân hàng thông báo là ngân hàng thông báo Thư Thư tín dụng theo yêu cầu của ngân hàng phát hành.
Người xin mở Thư Thư tín dụng là người yêu cầu phát hành Thư Thư tín dụng.
Ngày làm việc của ngân hàng ngày ngân hàng thường mở cửa làm việc tại một i hoạt động liên
quan đến các quy tắc này được thực hiện.
Người thụ hưởng là bên mà vì quyền lợi của bên đó mà Thư tín dụng được phát hành.
Xuất trình chứng từ hợp lệ nghĩa việc xuất trình chứng từ phù hợp với các điều kiện điều khoản của Thư tín
dụng, những quy định áp dụng cho bản quy tắc này và tập quán ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế (ISBP)
Xác nhận một cam kết chắc chắn của ngân hàng bổ sung vào xác nhận cam kết của ngân hàng phát hành sẽ
thanh toán (đúng hạn) hay chiết khấu bộ chứng từ hợp lệ.
Ngân hàng xác nhận ngân hàng thực hiện xác nhận của mình đối với một Thư tín dụng theo yêu cầu hoặc theo
sự ủy quyền của ngân hàng phát hành,.
Thư tín dụng là bất cứ thỏa thuận nào, dù cho được mô tả hoặc đặt tên như thế nào, nhưng không thể hủy bỏ và do
đó là một cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành về việc thanh tóan cho một bộ chứng từ hợp lệ.
Thanh toán (đúng hạn) có nghĩa là:
-Trả ngay khi xuất trình, nếu Thư tín dụng có giá trị thanh toán ngay.
-Cam kết trả sau và trả tiền khi đáo hạn, nếu Thư tín dụng có giá trị thanh toán về sau.
-Chấp nhận hối phiếu đòi nợ (“draft”) do người thụ hưởng ký phát và trả tiền khi đáo hạn, nếu Thư tín dụng có giá trị
thanh toán bằng chấp nhận.
Ngân hàng phát hành là ngân hàng phát hành Thư tín dụng theo yêu cầu của người xin mở Thư tín dụng hoặc nhân
danh chính mình.
Chiết khấu nghĩa là việc mua lại hối phiếu của ngân hàng được chỉ định (hối phiếu này ký phát cho một ngân hàng
khác mà không phải là ngân hàng được chỉ định) và (hoặc) mua lại Bộ chứng từ hợp lệ bằng cách thanh toán trước
hay chấp nhận thanh toán trước cho người thụ hưởng trước hoặc vào ngày ngân hàng được chỉ định phải thanh
toán, ngày nay phải thanh toán, ngày này phải là ngày làm việc của ngân hàng.
Ngân hàng chỉ định ngân hàng Thư tín dụng giá trị thanh toán tại ngân hàng đó hoặc bất cứ ngân hàng
nào trong trường hợp Thư tín dụng có giá trị thanh toán đối với bất cứ ngân hàng nào.
Xuất trình chứng từ nghĩa là việc chuyển giao chứng từ theo một Thư Thư tín dụng cho ngân hàng phát hành hoặc
ngân hàng chỉ định hoặc các chứng từ được chuyển giao như thế.
Người xuất trình chứng từ người thụ hưởng, ngân hàng hoặc bất cứ bên nào khác thực hiện việc xuất trình
chứng từ.
UCP600 - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
UCP600 - Người đăng: Danny Tran
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
16 Vietnamese
UCP600 9 10 181