Ktl-icon-tai-lieu

Đề cương ôn tập môn Quản lý nguồn nhân lực xã hội

Được đăng lên bởi thanhtvc
Số trang: 28 trang   |   Lượt xem: 501 lần   |   Lượt tải: 2 lần
1 -

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN
QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI
PHẦN DÂN SỐ
Câu 1: Trình bày khái niệm cơ cấu dân số? Ý nghĩa thực tiễn nghiên
cứu.
Tlời:
Cơ cấu dân số là sự phân chia dân số thành các bộ phận theo những tiêu chí
nhất định, độ tuổi, nghề nghiệp, giới tính, trình độ, nghiên cứu sinh học.
Cơ cấu dân số là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc,
trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác (Khoản 3
điều 3 PLDS)
Theo cách xác định trên, cơ cấu dân số nhằm phản ánh các đặc trưng của
mỗi người dân và của toàn bộ dân số. Các đặc trưng về giới tính, độ tuổi phản ánh
về nhân khẩu học, các đặc trưng về dân tộc, tôn giáo, tình trạng hôn nhân, trình độ
học vấn phản ánh về mặt kinh tế. Ngoài ra các đặc trưng khác về giai cấp, thành
phần xã hội nhằm phân loại tập hợp người theo các khía cạnh của đời sống xã hội.
Trong thực tế, khi phân loại dân số theo các đặc trưng khác nhau với các
mục đích nghiên cứu khác nhau, chúng ta thường gặp khái niệm về cơ cấu dân số
xã hội như cơ cấu giai cấp bao gồm địa chủ, phú nông, bần cố nông, tư sản, tiểu tư
sản, dân sinh nghèo thành thị, công nhân hoặc cơ cấu lực lượng sản xuất bao gồm
nông dân, thợ thủ công, công nhân, cán bộ, công chức.
Cơ cấu dân số phản ánh xu hướng nhân khẩu và phản ánh sự tiến bộ xã hội,
đồng thời cơ cấu dân số có ảnh hưởng nhất định tới sự phát triển và duy trì ổn định
xã hội. Cơ cấu dấn số hợp lý góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển duy trì sự ổn
định xã hội. Ngược lại, mất cân đối về cơ cấu dân số thì sẽ tác động tiêu cực
tơớiquaátrình phát triển kinh tế và gây mất ổn định trong xã hội.
Cơ cấu dân số theo nam, nữ nhìn chung chênh lệch không nhiều. Nam giới
chiếm tỉ lệ lớn hơn nữ giới ở độ tuổi dưới 15; từ 65 tuổi trở lên nữ giới có tỷ lệ cao
hơn hẳn nam giới. Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở các nước đang phát triển nhìn
chung là trẻ. tại các nước này tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi đạt mức kỷ lục vào thời kỳ
1975 – 1990, số lượng vị thành niên chiếm 45% dân số, hiện nay khoảng 43%; các
nước phát triển 19%. Năm 1998 còn khoảng 71 quốc gia có trên 40% dân số dưới
15 tuổi.
Tình trạng dân số trẻ ở các nước chậm phát triển là hệ quả cvủa mức sinh
cao trong những năm trước đây. Năm 1998 thế giới có khoảng 1,05 tỷ người từ 15
đến 24. Ở các nước thuộc khu vực đang phát triển, số dân trong độ tuổi này đạt tỉ
lệ cao nhất vào năm 1985 với 20,6% (769 triệu người), đến năm 1995 với 19,1%
(863 triệu người), dự báo đến năm 2050 giảm xuống mức 14,1% (1,16 tỷ...
WWW.HANHCHINH.COM.VN- 1 -
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN
QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI
PHẦN DÂN SỐ
Câu 1: Trình bày khái niệm cấu dân số? Ý nghĩa thực tiễn nghiên
cứu.
Tlời:
cấu dân số là sphân chia dân số thành các bộ phận theo những tiêu chí
nhất định, độ tuổi, nghề nghiệp, giới tính, trình độ, nghiên cứu sinh học.
Cơ cấu dân số là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc,
trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác (Khoản 3
điều 3 PLDS)
Theo cách xác định trên, cấu dân s nhằm phản ánh các đặc trưng của
mỗi người dân của toàn bộ dân số. Các đặc trưng về giới tính, độ tuổi phản ánh
về nhân khẩu học, các đặc trưng về dân tộc, tôn giáo, tình trạng hôn nhân, trình độ
học vấn phản ánh về mặt kinh tế. Ngoài ra các đặc trưng khác về giai cấp, thành
phần xã hội nhằm phân loại tập hợp người theo các khía cạnh của đời sống xã hội.
Trong thực tế, khi phân loại dân số theo các đặc trưng khác nhau với các
mục đích nghiên cứu khác nhau, chúng ta thường gặp khái niệm về cấu dân số
hội như cơ cấu giai cấp bao gồm địa chủ, phú nông, bần cố nông, tư sản, tiểu
sản, dân sinh nghèo thành thị, công nhân hoặc cấu lực lượng sản xuất bao gồm
nông dân, thợ thủ công, công nhân, cán bộ, công chức.
cấu dân số phản ánh xu hướng nhân khẩu phản ánh sự tiến bộ xã hội,
đồng thời cơ cấu dân số có ảnh hưởng nhất định tới sự phát triển và duy trì ổn định
hội. Cơ cấu dấn số hợp góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển duy trì sự ổn
định hội. Ngược lại, mất cân đối về cấu dân số thì sẽ tác động tiêu cực
tơớiquaátrình phát triển kinh tế và gây mất ổn định trong xã hội.
cấu dân số theo nam, nữ nhìn chung chênh lệch không nhiều. Nam giới
chiếm tỉ lệ lớn hơn nữ giớiđộ tuổi dưới 15; từ 65 tuổi trở lên nữ giới có tỷ lệ cao
hơn hẳn nam giới. cấu dân số theo độ tuổi các nước đang phát triển nhìn
chung trẻ. tại các nước này tỉ lệ dân s dưới 15 tuổi đạt mức kỷ lục vào thời kỳ
1975 – 1990, số lượng vị thành niên chiếm 45% dân số, hiện nay khoảng 43%; các
nước phát triển 19%. Năm 1998 còn khoảng 71 quốc gia trên 40% dân số ới
15 tuổi.
Tình trạng dân số trẻ các nước chậm phát triển hệ qu cvủa mức sinh
cao trong những năm trước đây. Năm 1998 thế giới khoảng 1,05 tỷ người từ 15
đến 24. các nước thuộc khu vực đang phát triển, số dân trong độ tuổi này đạt tỉ
lệ cao nhất vào năm 1985 với 20,6% (769 triệu người), đến năm 1995 với 19,1%
(863 triệu người), dự báo đến năm 2050 giảm xuống mức 14,1% (1,16 tỷ người). Ở
các nước phát triển quá trình già hoá dân số nguyên nhân chủ yếu do mức sinh
thấp tiếp tục giảm. Các yếu tố kinh tế - hội chăm sóc sức khoẻ, y tế cũng
góp phần quan trọng làm kéo dài tuổi thọ của người dân ở các nước này.
Đề cương ôn tập môn Quản lý nguồn nhân lực xã hội - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Nếu xem trực tuyến bị lỗi, bạn có thể tải về máy để xem.

Đề cương ôn tập môn Quản lý nguồn nhân lực xã hội - Người đăng: thanhtvc
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
28 Vietnamese
Đề cương ôn tập môn Quản lý nguồn nhân lực xã hội 9 10 780