Ktl-icon-tai-lieu

Dịch tự bản nghĩa 5

Được đăng lên bởi luan-van
Số trang: 7 trang   |   Lượt xem: 687 lần   |   Lượt tải: 2 lần
Dịch tự bản nghĩa

Tác giả:Trần Mạnh Linh

KHÔN

CUNG KHÔN
49. THUẦN KHÔN:

a) C„ch:
“Ngạ hổ đắc thực” (Hổ đói vớ được mồi). Đang lúc
khó khăn sẽ gặp điều may mắn.
Dịch tự có hình của người phụ nữ nắm quyền bính.
b) T½↔ng:
“Địa thế Khôn” (Đất được gọi là Khôn)
c) NghŚa:
- Là trinh cát, cái tốt của kẻ được mến yêu về nết trinh
(mềm, trinh mới tốt. Việc cần cương thì hỏng. Thành
công trong thế người ta thương yêu vì cái nết, cái đức mà được, đức thắng tài).
- Nhu thuận, sự bao bọc che chở (tượng trái đất bao bọc che chở vạn vật).
- “Tiên mê hậu đắc” (Trước mê muội sau được lợi). Ban đầu khó khăn, sau thành
công tiếng tăm. Khôn nhu đến nỗi người ta không nỡ làm hại. (Khác với quẻ Cổ:
trước mê sau đổ nát).
- Khôn là thứ (con thứ, cấp phó, quân sư, tỳ thiếp). Thi cử
chỉ đứng thứ hai là cao. Bản mệnh ra quẻ Khôn: con gái
không lợi. Không nên làm cấp trưởng.
- Lợi Tây nam, bất lợi Đông Bắc (Tây nam Khôn là nữ,
Đông bắc Cấn là nam. Lợi cho nữ không lợi cho nam; lợi
dụng nhu không lợi dụng cương)
- Là thê đạo (Đạo làm vợ), thần đạo (đạo bề tôi).
- Là sự hàn gắn, sự chắp nối lại, hàn lại, làm lại (như ly hôn
sau quay lại lấy nhau. Nghĩa gần giống quẻ Phục, nhưng sự
quay lại của Phục là để trả đũa, trả thù).
- Phụ nữ, đất, ngựa cái, vải vóc, quần áo, cái bụng, bà mẹ,
con gái...

Vi tính: P.V.Chiến

44

CÂU LẠC BỘ DỊCH HỌC HÀ NỘI

Dịch tự bản nghĩa

Tác giả:Trần Mạnh Linh

KHÔN

50. ĐỊA LÔI PHỤC:

a) C„ch:
“Phu thê phản mục” (vợ chồng trái mắt nhau).
Dịch tự như người đang khó chịu quay mặt đi bụng vẫn
tức.
b) T½↔ng:
“Lôi tại địa trung” (Sẫm nổ trong lòng đất).
Bực bội trong lòng mà không nói ra được.
c) NghŚa:
- Phục là phục hồi, phản phục, quay lại, trở về, về
cội.
- “Bán thiên chiết sí” (giữa trời gẫy cánh), giữa
đường đứt gánh, đi nửa đường phải quay về, công
việc mới tiến hành được một nửa thì gặp tai hoạ,
nửa đường đứt gánh. Tối kỵ khi chọn kết hôn, làm
việc chỉ được một nửa. Mệnh ra quẻ Phục thì công
việc cứ hay phải làm đi làm lại nhiều lần.
- Sự phục binh, sự chờ đợi, mai phục, nằm im đợi thời cơ.
- Là sự tuần hoàn, chu kỳ (hết vòng lại quay lại).
- Hàn gắn, chắp nối lại (sự quay lại của Phục là để trả đũa, trả
thù). Công việc không làm rồi quay lại làm. Đi lại: đi quá
xa rồi quay lại.
- Âm dương tiêu trưởng (quẻ Cấu âm bắt đầu thắng, quẻ Phục là
Dương quay trở lại để tiêu diệt âm, phục thù).
- Thu phục, nhận giữ lấy, giam giữ. (Trừ tà).
Hào 1: Bất viễn phục (Đi không xa đã quay lại à tốt, không có gì để
nói, chưa sai).
Hào 2: Hưu phục (Đi chưa xa, còn gần h...
Dch t bn nghĩa
KHÔN
Tác gi:Trn Mnh Linh
Vi tính: P.V.Chiến
44
CÂU LC B DCH HC HÀ NI
CUNG KHÔN
49. THUN KHÔN:
a) C„ch:
Ng h đắc thc” (H đói v được mi). Đang
c
khó khăn s gp điu may mn.
Dch t có hình ca người ph n nm quyn bính.
b) T½ng:
Đa thế Khôn” (Đất được gi là Khôn)
c) NghŚa:
- trinh t, cái tt ca k được mến yêu v nết trinh
(mm, trinh mi tt. Vic cn cương thì hng. Thành
công trong thế người ta thương yêu vì cái nết, cái đức mà được, đức thng tài).
- Nhu thun, s bao bc che ch (tượng ti đất bao bc che ch vn vt).
- Tiên hu đắc (Trước mê mui sau được li). Ban đầu khó khăn, sau thành
công tiếng tăm. Khôn nhu đến ni người ta không n làm hi. (Kc vi qu C:
trước mê sau đổ t).
- Khôn th (con th, cp phó, quân sư, t thiếp). Thi c
ch đng th hai cao. Bn mnh ra qu Khôn: con i
không li. Không nên làm cp trưởng.
- Li Tây nam, bt li Đông Bc (Tây nam Khôn n,
Đông bc Cn nam. Li cho n không li cho nam; li
dng nhu không li dng cương)
- Là thê đạo (Đạo làm v), thn đạo (đạo b tôi).
- s hàn gn, s chp ni li, hàn li, làm li (như ly hôn
sau quay li ly nhau. Nghĩa gn ging qu Phc, nhưng s
quay li ca Phc là để tr đũa, tr thù).
- Ph n, đất, nga i, vi c, qun áo, i bng, bà m,
con gái...
Dịch tự bản nghĩa 5 - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Dịch tự bản nghĩa 5 - Người đăng: luan-van
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
7 Vietnamese
Dịch tự bản nghĩa 5 9 10 626