Ktl-icon-tai-lieu

Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu trong doanh nghiệp.

Được đăng lên bởi bai-tap-on-thi
Số trang: 13 trang   |   Lượt xem: 1366 lần   |   Lượt tải: 0 lần
CHƯƠNG VI
KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU TRONG DOANH
NGHIỆP.
6.1. Kế toán các yếu tố cơ bản của sản xuất.
6.6.1. Kế toán tài sản cố định:
- Tài khoản sử dụng:
+ TK “TSCĐ hữu hình” (211)
+ TK “TSCĐ vô hình (213)
Kết cấu của hai tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ tăng lên.
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ giảm xuống.
Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có.
+ TK “Hao mòn TSCĐ” (214)
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm xuống.
Bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng lên.
Dư Nợ: Giá trị hao mòn hiện có của TSCĐ.
Giữa TK 211, 213, 214 có mối liên hệ:
Số dư TK 211, 213 - Số dư TK 214 = Giá trị còn lại.
Khi lên BCĐKT thì hao mòn TSCĐ được ghi bên tài sản và ghi số âm.
- Phương pháp phản ánh:
+ Tăng TSCĐ:
. Khi mua sắm TSCĐ, kế toán căn cứ vào nguyên giá, thuế GTGT nộp khi mua
TSCĐ và số tiền thanh toán để phản ánh:
Nợ TK 211 “TSCĐ hữu hình” hoặc TK 213 “TSCĐ vô hình”.
Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”.
Có TK 111 “Tiền mặt”.
Hoặc Có TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”.
Hoặc Có TK 331 “Phải trả cho người bán”.
+ Giảm TSCĐ: Khi giảm TSCĐ do nhượng bán hoặc thanh lý sẽ ghi:
Nợ TK 214 “Hao mòn TSCĐ” -> Giá trị đã hao mòn.
Có TK 821 “Chi phí bất thường: -> Giá trị còn lại.
Trang1

Có TK 211 “TSCĐ hữu hình -> Nguyên giá.
+ Khấu hao TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ chuyển vào chi phí của các đối tượng
sử dụng biểu hiện dưới hình thức tiền tệ.
Kế toán khấu hao TSCĐ sử dụng TK 214 “Hao mòn TSCĐ”, kết cấu của TK 214
đã giới thiệu ở trên.
+ Hàng tháng, khi tiến hành trích khấu hao TSCĐ, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”.
Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”.
Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”.
…
Có TK 214 “Hao mòn TSCĐ”.
Đồng thời kế toán còn ghi đơn bên Nợ TK 009 “Nguồn vốn khấu hao cơ bản”
khoản khấu hao đã trích.
6.1.2. Kế toán vật liệu:
+ Kế toán vật liệu sử dụng TK 152 “nguyên liệu, vật liệu”. Kết cấu của TK này
như sau:
Bên Nợ: Trị giá vật liệu nhập kho.
Bên Có: Trị giá vật liệu xuất kho.
Dư Nợ: Trị giá vật liệu tồn kho.
(1) Khi nhập vật liệu từ các nguồn khác nhau, kế toán phải căn cứ vào giá thực tế
để nhập, thuế GTGT nộp khi mua và số tiền thanh toán để phản ánh:
Nợ TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”.
Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”.
Có TK 111 “Tiền mặt”
Hoặc

Có TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”.

Hoặc

Có TK 331 “Phải trả cho người bán”.

(2) Khi xuất vật liệu sử dụng cho các đối tượng, căn cứ vào giá xuất kho và mức
sử dụng cho từng đối tượng sẽ ghi:
Nợ TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”.
Nợ ...
Trang1
CHƯƠNG VI
KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU TRONG DOANH
NGHIỆP.
6.1. Kế toán các yếu tố cơ bản của sản xuất.
6.6.1. Kế toán tài sản cố định:
- Tài khoản sử dụng:
+ TK “TSCĐ hữu hình” (211)
+ TK “TSCĐ vô hình (213)
Kết cấu của hai tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ tăng lên.
Bên Có: Ngun giá TSCĐ giảm xuống.
Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có.
+ TK “Hao mòn TSCĐ” (214)
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm xuống.
Bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng lên.
Dư Nợ: Giá trị hao mòn hiện có của TSCĐ.
Giữa TK 211, 213, 214 có mối liên hệ:
Số dư TK 211, 213 - Số dư TK 214 = Giá trị còn lại.
Khi lên BCĐKT thì hao mòn TSCĐ được ghi bên tài sản và ghi số âm.
- Phương pháp phản ánh:
+ Tăng TSCĐ:
. Khi mua sắm TSCĐ, kế toán căn cứ vào nguyên giá, thuế GTGT nộp khi mua
TSCĐ và số tiền thanh toán để phản ánh:
Nợ TK 211 “TSCĐ hữu hình” hoặc TK 213 “TSCĐ vô hình”.
Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”.
Có TK 111 “Tiền mặt”.
Hoặc Có TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”.
Hoặc Có TK 331 “Phải trả cho người bán”.
+ Giảm TSCĐ: Khi giảm TSCĐ do nhượng bán hoặc thanh lý sẽ ghi:
Nợ TK 214 “Hao mòn TSCĐ” -> Giá trị đã hao mòn.
Có TK 821 “Chi phí bất thường: -> Giá trị còn lại.
Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu trong doanh nghiệp. - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu trong doanh nghiệp. - Người đăng: bai-tap-on-thi
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
13 Vietnamese
Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu trong doanh nghiệp. 9 10 180