Ktl-icon-tai-lieu

LIPIDE

Được đăng lên bởi 187022106
Số trang: 13 trang   |   Lượt xem: 3560 lần   |   Lượt tải: 0 lần
LIPIDE
1 -GIỚI THIỆU CHUNG :
Lipide là dạng vật chất hữu cơ giữ vai trò cấu tạo và phần lớn là chất dự trữ, nó là
sản phẩm ester của một rượu đơn giản hay phức tạp và các acide béo, chỉ tan trong dung
môi hữu cơ vô cực như benzen, aceton, chloroform và không tan trong nước. ngoài ra
lipide còn là chất cung cấp năng lượng ( cao hơn 2 lần so với glucid, protid ) cho các hoạt
đông sống của sinh vật. hàm lượng lipide ở thực vật chiếm khoảng từ 0,1 - 0,15% tính
theo trọng lượng tươi.
2 - PHÂN LOẠI :
Dựa vào cấu tạo người ta chia lipide ra làm 2 loại:
Lipide đơn giản: Cấu tạo bởi C, H, O và thường là thành phần dự trữ ở sinh vật chứa
nhiều năng lượng .
Lipide phức tạp: Cấu tạo bởi ngoài C,H, O còn có thêm N, P, S…và thường là thành
phần cấu tạo.
3 - CẤU TẠO HÓA HỌC:
3.1/ Lipide đơn giản:
3.1.1 / Glyceride:
Dạng này ở thực vật gọi là dầu, ở động vật gọi là mỡ. nó là sản phẩm ester của một
rượu ba glycerol và các acid béo. Công thức tổng quát là

58

R, R’, R’’ là những gốc acid béo. Nói cách khác glyceride là một hỗn hợp các
triglyceride.
* Acide béo
Acide béo có trong thành phần glyceride có thể là có số chẳn, số lẻ carbon, có thể
bảo hòa hay chưa bảo hòa, có thể là dây thẳng hay có vòng. Acide béo là acide hữu cơ
nhiều carbon trong thiên nhiên thường có một chức acide . Acide béo thông thường
thường gặp gồm.
 Acide béo bảo hòa có số chẳn carbon :

Số

Tên

carbon

thường

4:0

Butyric

thông

Tên hóa học

Công thức

butanoic acid

CH3(CH2)2COOH

acid
6:0

Caproic

hexanoic acid

CH3(CH2)4COOH

octanoic acid

CH3(CH2)6COOH

decanoic acid

CH3(CH2)8COOH

dodecanoic

CH3(CH2)10COOH

acid
8:0

Caprilic
acid

10:0

Caprinic
acid

12:0

Lauric acid

acid
14:0

acid

Palmitic

Hexadecanoic

CH3(CH2)14

acid
18:0

tetradecanoic

acid
16:0

Myristic

CH3(CH2)12COOH

acid

COOH

Stearic acid

Octadecanoic

CH3(CH2)16COOH

acid

59

20:0

Arachidic

Eicosanoic acid

CH3(CH2)18COOH

docosanoic acid

CH3(CH2)20COOH

Lignoceric

tetracosanoic

CH3(CH2)22COOH

acid

acid

aicd
22:0

Behenic
acid

24:0

Chiều dài từ 4 Carbon – 8 Carbon thì acide béo ở trạng thái lỏng.
Chiều dài từ 10 Carbon trở lên thì acide béo ở trạng thái rắn.
Điểm nóng chảy ( melting point) của acide béo tùy thuộc chiều dài dây carbon và mức độ
chưa bảo hòa của nó; một acide béo có số lẻ carbon ( x+1) sẽ có điểm nóng chảy thấp hơn
một acide béo có số chẳn carbon là x.

Điểm nóng chảy của acide béo (độ C)

Điểm nóng chảy

100
80
60
40
20
0
-20
-40
-60

1

2

3

4

5

6

7

8

9 10 11 12 13 14 15 16 17 18...
58
LIPIDE
1 -GIỚI THIỆU CHUNG :
Lipide dạng vật chất hữu giữ vai trò cấu tạo phần lớn chất dự trữ,
sản phẩm ester của một rượu đơn giản hay phức tạp các acide béo, chỉ tan trong dung
môi hữu cực như benzen, aceton, chloroform không tan trong ớc. ngoài ra
lipide còn chất cung cấp năng lưng ( cao hơn 2 lần so với glucid, protid ) cho các hoạt
đông sống của sinh vật. hàm lượng lipide thực vật chiếm khoảng từ 0,1 - 0,15% tính
theo trọng lượng tươi.
2 - PHÂN LOẠI :
Dựa vào cấu tạo người ta chia lipide ra làm 2 loại:
Lipide đơn giản: Cấu tạo bởi C, H, O thường thành phần dự trữ sinh vật cha
nhiều năng lượng .
Lipide phức tạp: Cấu tạo bởi ngoài C,H, O còn thêm N, P, S…và thường thành
phần cấu tạo.
3 - CẤU TẠO HÓA HỌC:
3.1/ Lipide đơn giản:
3.1.1 / Glyceride:
Dạng này ở thực vật gọi là dầu, ở động vật gọi là mỡ. nó là sản phẩm ester của một
rượu ba glycerol và các acid béo. Công thức tổng quát là
LIPIDE - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
LIPIDE - Người đăng: 187022106
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
13 Vietnamese
LIPIDE 9 10 569