Ktl-icon-tai-lieu

Những rào cản đối với chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Được đăng lên bởi ke-toan
Số trang: 5 trang   |   Lượt xem: 1573 lần   |   Lượt tải: 1 lần
Những rào cản đối với chuyển giao công nghệ
qua các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
Việt Nam
Đỗ Thị Bích Ngọc
Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
Luận văn ThS. ngành: Quản lý khoa học và công nghệ; Mã số: 60 34 72
Người hướng dẫn: PGS.TS. Phạm Xuân Hằng
Năm bảo vệ: 2010
Abstract. Chương 1: Trình bày cơ sở lý luận của luận văn. Chương 2: Nhận dạng
rào cản đối với chuyển giao công nghệ (CGCC) qua các dự án đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI). Chương 3: Giải pháp khác phục các rào cản đối với CGCC qua các dự
án FDI.
Keywords. Quản lý khoa học; Chuyển giao công nghệ; Đầu tư trực tiếp nước ngoài;
Việt Nam
Content
1. Lý do nghiên cứu
Việt Nam là một quốc gia có điểm xuất phát thấp về KH&CN và đang trong quá trình
chuyển đổi nền kinh tế, việc nhập công nghệ từ các nước phát triển để tận dụng ưu thế của
nước đi sau, tiếp cận ngay được những công nghệ tiên tiến để phục vụ cho công cuộc CNH,
HĐH đất nước là tất yếu. Một trong những những kênh thu hút vốn và công nghệ quan trọng
và hiệu quả nhất là thu hút công nghệ thông qua các dự án FDI.
Năm 1988, Pháp lệnh về CGCN từ nước ngoài vào Việt Nam được Hội đồng Nhà
nước ban hành, chúng ta đã kỳ vọng rất nhiều vào việc có thể thu hút được công nghệ tiên
tiến từ nước ngoài vào Việt Nam, đặc biệt qua kênh FDI phục vụ cho công cuộc phát triển đất
nước. Mô hình này đã thành công tại một số nước và dựa vào kinh nghiệm của những nước đi
trước, Việt Nam đã xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm
thu hút được vốn, công nghệ tiên tiến.
Tuy nhiên, thực tế qua hơn 20 năm đổi mới, với tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước
ngoài lên tới 12.000 dự án và với số vốn đăng ký lên tới gần 90 tỷ USD nhưng công nghệ mà
Việt Nam tiếp nhận chưa tương xứng với số dự án đầu tư nêu trên cũng như chưa đáp ứng
được yêu cầu đề ra trong quá trình CNH, HĐH đất nước. Từ năm 1987 đến năm 2010, số hợp
đồng CGCN được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt cũng như cấp đăng ký mới chỉ
khoảng 750 hợp đồng. Trình độ công nghệ của hầu hết các ngành sản xuất của Việt Nam mới
đạt mức trung bình của thế giới và của khu vực. Điều này cho thấy hoạt động CGCN từ nước
ngoài vào Việt Nam thông qua các dự án FDI chưa đạt hiệu quả như mong muốn.
Tại sao CGCN qua các dự án FDI lại không thành công như mong đợi? Có rất nhiều
nguyên nhân, nhưng một nguyên nhân quan trọng là hoạt động CGCN từ nước ngoài vào
Việt Nam qua FDI đã vấp phải một loạt rào cản. Việc nhận dạng rõ những rào cản làm hạn

chế hiệu quả của CGCN từ nước ngoài vào Việt...
Những rào cản đối vi chuyển giao công nghệ
qua các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ti
Vit Nam
Đỗ Th Bích Ngọc
Trường Đại hc Khoa học xã hội và Nhân văn
Luận văn ThS. ngành: Quản lý khoa học và công nghệ; Mã số: 60 34 72
Người hướng dn: PGS.TS. Phạm Xuân Hằng
Năm bảo v: 2010
Abstract. Chương 1: Trình y sở lý luận ca luận văn. Chương 2: Nhn dng
rào cản đối vi chuyn giao công nghệ (CGCC) qua các dự án đầu trực tiếp nước
ngoài (FDI). Chương 3: Giải pháp khác phục các rào cản đối với CGCC qua các d
án FDI.
Keywords. Quản lý khoa học; Chuyển giao công nghệ; Đầu tư trực tiếp nước ngoài;
Vit Nam
Content
1. Lý do nghiên cứu
Việt Nam là một quốc gia có điểm xuất phát thấp v KH&CN đang trong quá trình
chuyển đổi nn kinh tế, vic nhập công nghệ t c nước phát triển để tn dụng ưu thế ca
nước đi sau, tiếp cận ngay đưc những công nghệ tiên tiến đ phc v cho công cuộc CNH,
HĐH đất nước là tất yếu. Mt trong nhng những kênh thu hút vốn công nghệ quan trng
hiu qu nhất là thu hút công nghệ thông qua các d án FDI.
Năm 1988, Pháp lệnh v CGCN t nước ngoài vào Việt Nam được Hội đồng Nhà
nước ban hành, chúng ta đã k vng rt nhiều o việc có thể thu hút được công nghệ tiên
tiến t nước ngoài vào Việt Nam, đặc biệt qua kênh FDI phc v cho công cuộc phát triển đất
nước. Mô hình này đã thành công tại mt s ớc và dựa vào kinh nghiệm ca những nước đi
trước, Việt Nam đã xây dựng cơ chế, chính ch thúc đẩy đầu trc tiếp nước ngi nhm
thu hút được vốn, công nghệ tiên tiến.
Tuy nhiên, thực tế qua hơn 20 m đi mi, vi tng s d án đầu trực tiếp nước
ngoài lên tới 12.000 d án và vi s vốn đăng ký lên ti gn 90 t USD nhưng công nghệ
Vit Nam tiếp nhận chưa tương xứng vi s d án đầu nêu trên cũng như chưa đáp ng
được yêu cầu đề ra trong quá trình CNH, HĐH đất nước. T năm 1987 đến năm 2010, s hp
đồng CGCN được B Khoa học Công nghệ phê duyệt cũng như cấp đăng ký mi ch
khong 750 hp đồng. Trình độ công nghệ ca hu hết các ngành sn xut ca Vit Nam mi
đạt mức trung bình của thế giới của khu vực. Điều y cho thy hoạt động CGCN t nước
ngoài vào Việt Nam thông qua các dự án FDI chưa đạt hiu qu như mong muốn.
Ti sao CGCN qua các d án FDI lại không thành công như mong đi? rất nhiu
nguyên nhân, nhưng một nguyên nhân quan trọng hoạt động CGCN t nước ngoài vào
Việt Nam qua FDI đã vấp phi mt loạt o cn. Vic nhn dạng những rào cản làm hn
Những rào cản đối với chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam - Trang 2
Những rào cản đối với chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam - Người đăng: ke-toan
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
5 Vietnamese
Những rào cản đối với chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 9 10 599