Ktl-icon-tai-lieu

Quy hoạch mỏ

Được đăng lên bởi lonelyboycp92-gmail-com
Số trang: 5 trang   |   Lượt xem: 126 lần   |   Lượt tải: 2 lần
CHƯƠNG I: KHÁI
NIỆM VỀ TỔNG
ĐỒ
1.2.Khái niệm về
tổng đồ:
Một bản đồ trên đó
có bố trí tất cả các
công trình của 1 xn
cùng với mạng lưới
đường giao thông của
nó thì được gọi là
tổng đồ mặt mỏ. tổng
đồ mặt mỏ có thể bao
gồm 1 hoặc vài sân
công nghiệp. tất cả
các công trình trên
mặt mỏ được bố trí
thành các nhóm sau:
- phân xưởg sx
chíh làm nhiệm vụ
tiếp nhận k/sản có ích
: nhà trục , trạm
quăng lật , bể trữ.
- p/xưởg phụ để
fục vụ q.trình thải đất
đá c.cấp thiết bị cho
mỏ và sửa chữa th/bị
xưởng cơ khí, xưởng
sửa chữa.
-.nhóm
vận tải:
các loại hình vận tải :
đg` sắt, ô tô,băng tải,
cáp treo..
- kho bãi bao gồm
các kho thành phẩm:
kho gỗ, kho thuốc nổ,
bãi thải. kho bãi thải
phải bố trí gần đường
giao thông
- nhóm năng lượng
gồm các px cung cấp
nl, điện, khí ép.
- nhóm điện nc kĩ
thuật bao gồm: các hạ
mục cc điện, cấp
thoát nc
- nhóm hành chính
quản trị gồm các văn
phòng, giám đốc,
đảng ủy, phòng kinh
tế, phòng tổ chức lđ
- nhóm các công
trình phúc lợi, nhà
trẻ, nhà điều dưỡng,
rạp chiều bóng, khu
thi đấu thể thao
1.2.Nguyên tắc thiết
kế tổng đồ:
- Giảm diện tích sàn
CN đến nhỏ nhất
- Quy khối các công
trính có cùng 1 đặc
tính sx
- Bố trí các phân
xưởng và các thiết bị
phù hợp với QTSX
đảm bảo hướng dòng
vận tải đã quy định
- Các px phụ nếu
phục vụ px chính thì
cần bố trí chúng gần
nhau

- Các đường xe phải
thẳng và hệ thống
điện nc tập trung dọc
đường xe
- Thiết bị năng lượng
bố trí ở trung tâm tiêu
thụ
- Khi bố trí công
trình phải chú ý độ
sau và tính chất nc
ngầm, hiện tượng lún
bùn loãng nc ngầm
- Đảm bảo khoảng
các an toàn đường đi
giữa các công trình
và thiết bị vận tải hợp
lí, đảm bảo an toàn
về chống cháy và
vsinh công nghiệp
- Với các xn lớn cần
xét tới việc đưa xn
vào sx theo trình tự
1.3. nguyên tắc chọn
sân cn
- Kích thước và hình
dạng phải đảm bảo
bố trí hết các công
trình của xn, phải có
khả năng mở rộng
của xn
- Phải gần đường
giao thông, nguồn
điện, nguồn nc
- Địa hình phải tương
đối bằng phẳng, có
độ dốc về biên giới
ko quá 1%, nếu có
đường sắt trong xn ko
quá 0,5%
- Không nên bố trí ở
khu vực nằm trên vỉa
ks có ích, trường hợp
không thể thì phải bố
trí sao cho trụ bảo vệ
phải nhỏ nhất
- Phải bố trí ở nơi có
mặt đất cao hơn mực
nc ngầm 7m
- Mặt sân cao hơn
mực nc lũ lớn nhất
trong lịch sử 0,5m
- Bố trí sao cho khói
từ xn tỏa ra ko bay
vào khu dân cư
- Đường giao thông
trên sân phải dễ dàng
lối với đường giao
thông chính
- Đất phải ổn định
đảm bảo cho việc xd
công trình bằng nần
móng bình thường
1.4. hệ thống điện nc
kĩ thuật
- Để 1xn hoạt dộn...
CHƯƠNG I: KHÁI
NIỆM VỀ TỔNG
ĐỒ
1.2.Khái niệm về
tổng đồ:
Một bản đồ trên đó
bố trí tất cả các
công trình của 1 xn
cùng với mạng lưới
đường giao thông của
thì đưc gọi
tổng đồ mặt mỏ. tổng
đồ mặt mỏ có thể bao
gồm 1 hoặc vài n
công nghiệp. tất cả
các công trình trên
mặt mỏ được bố trí
thành các nhóm sau:
- phân xưởg sx
chíh làm nhiệm vụ
tiếp nhận k/sản có ích
: nhà trục , trạm
quăng lật , bể trữ.
- p/xưởg phụ để
fục vụ q.trình thải đất
đá c.cấp thiết bị cho
mỏ sửa chữa th/bị
xưởng khí, xưởng
sửa chữa.
-
.
nhóm vận tải:
các loại hình vận tải :
đg` sắt, ô ,băng tải,
cáp treo..
- kho bãi bao gồm
các kho thành phẩm:
kho gỗ, kho thuốc nổ,
bãi thải. kho bãi thải
phải bố trí gần đường
giao thông
- nhóm năng lượng
gồm các px cung cấp
nl, điện, khí ép.
- nhóm điện nc kĩ
thuật bao gồm: các hạ
mục cc điện, cấp
thoát nc
- nhóm hành chính
quản trị gồm các văn
phòng, giám đốc,
đảng y, phòng kinh
tế, phòng tổ chức lđ
- nhóm các công
trình phúc lợi, nhà
trẻ, nhà điều dưỡng,
rạp chiều bóng, khu
thi đấu thể thao
1.2.Nguyên tắc thiết
kế tổng đồ:
- Giảm diện tích sàn
CN đến nhỏ nhất
- Quy khối các công
trính cùng 1 đặc
tính sx
- Bố trí các phân
xưởng các thiết bị
phù hợp với QTSX
đảm bảo ớng dòng
vận tải đã quy định
- Các px phụ nếu
phục v px chính thì
cần bố trí chúng gần
nhau
- Các đường xe phải
thẳng hệ thống
điện nc tập trung dọc
đường xe
- Thiết bị năng lượng
bố trí ở trung tâm tiêu
thụ
- Khi bố trí công
trình phải chú ý độ
sau tính chất nc
ngầm, hiện tượng lún
bùn loãng nc ngầm
- Đảm bảo khoảng
các an toàn đường đi
giữa các công trình
và thiết bị vận tải hợp
lí, đảm bảo an toàn
về chống cháy
vsinh công nghiệp
- Với các xn lớn cần
xét tới việc đưa xn
vào sx theo trình tự
1.3. nguyên tắc chọn
sân cn
- Kích thước hình
dạng phải đảm bảo
bố trí hết các công
trình của xn, phải
khả năng mở rộng
của xn
- Phải gần đường
giao thông, nguồn
điện, nguồn nc
- Địa hình phải tương
đối bằng phẳng,
độ dốc về biên giới
ko quá 1%, nếu
đường sắt trong xn ko
quá 0,5%
- Không nên bố trí
khu vực nằm trên vỉa
ksích, trường hợp
không thể thì phải bố
trí sao cho trụ bảo vệ
phải nhỏ nhất
- Phải bố trí nơi
mặt đất cao hơn mực
nc ngầm 7m
- Mặt sân cao hơn
mực nc lớn nhất
trong lịch sử 0,5m
- Bố trí sao cho khói
từ xn tỏa ra ko bay
vào khu dân cư
- Đường giao thông
trên sân phải dễ dàng
lối với đường giao
thông chính
- Đất phải ổn định
đảm bảo cho việc xd
công trình bằng nần
móng bình thường
1.4. hệ thống điện nc
kĩ thuật
- Để 1xn hoạt dộng
đc bình thường nhất
thiết phải hệ thống
điện nc kỹ thuật, hệ
thống này phải đc lối
với hệ thống tương
ứng của khu vực
hoặc của quốc gia,
trường hợp ko thể thì
mới đc xd riêng , khi
đó đồ cấp nc
chung dạng như
sau:
1.4.1. cấp thoát nc
a. cấp nc
- Để 1xn hoạt động bt
phải đảm bảo nhu cầu
nc, việc cấp nc cho
mỏ chỉ đc xd riêng
nếu việc lối với hệ
thống của khu vực
hay của quốc gia
quá phức tạp hoặc
quá đắt
- Nhu cầu nc tối thiểu
gồm: nc sh, nc cn,
pccc, căn cứ vào hệ
thống ống chính
hệ thống cấp nc đơn
hỗn hợp, căn cứ
vào đg đi của nc thải
đồ cấp nc thải
hay cấp nc vòng, căn
cứ vào số lg ống
nhánh hộ tiêu th
mạng cấp nc n hay
mạng cụt
- Nc cứu hoả nên bố
trí mạng kín chỉ bố trí
mạng cụt khi bể
chứa riêng công
trình cần bảo vệ nằm
cách đg ống chính ko
quá 200m
b. thoát nc
Hệ thống thoát nc
trên sân cn dung để
thoát nc mặt, nc mưa,
nc thải có thể thiết kế
mạng thoát nc theo
đồ rẻ quạt hoặc
đồ nhánh đồ rẻ
quạt phù hợp với sân
hình vuông hoặc tròn
mật độ xd cao, đồ
nhánh phù hợp với
sân trải dài có mật độ
xd ko cao
1.5. sơ đồ công nghệ
trong mỏ
Các đồ cn trong
mỏ ảnh hưởng lớn tới
việc bố trí ctrinh cn
trên mặt mỏ hiện nay
thường sử dụng 4
đồ công nghệ sau:
1.6.quy hoạch độ
cao sân cn
việc thay đổi địa
hình tự nhiên cho phù
hợp với yêu cầu xd
địa hình mới dc gọi là
địa hình thiết kế để
tiến hành quy hoạch
độ cao có thể sử dụng
1 trong 2 hệ thống
sau:
- Hệ thống toàn bộ:
việc quy hoạch tiến
hành trên toàn bộ
phạm vi sân
- Hệ thống cục
bộ(chọn lọc): việc
quy hoạch tiến hành
1 số vị trí còn 1 s
vị trí đc giữ nguyên
địa hình tự nhiên, khi
quy hoạch thể sử
dụng đồ bậc hoặc
đồ chốn bậc. sơ đồ
bậc đc áp dụng nơi
địa hình phức tạp, hệ
thống điện nc kĩ thuật
đơn giản, thoát nc tự
nhiên tốt. đồ chốn
bậc áp dụng nơi địa
hình thuận lợi, mật
độ xd cao thoát nc t
nhiên kém
1.6.1. phương pháp
quy hoạch độ cao
Thường s dụng pp
mặt cắt thiết kế, theo
đó bề mặt địa hình
chia bởi mạng lưới
các ô vuông, mỗi
đường lưới là một
mặt cắt, chúng song
song với trục của sân
cn, khoảng cách giữa
các đường lưới:
20,30,40,50m tùy vào
mức độ phức tạp của
địa hình yêu cầu
độ chính xác cảu kết
quả các mặt cắt đc
hiệu bằng 1 cặp các
chữ số la hoặc
chữ in hoa hoặc chữ
số in hoa cùng kiểu
trê mỗi đỉnh của ô
vuông ghi độ cao tự
nhiên bằng mực đen
độ cao thiết kế bằng
mực đỏ độ cao thi
công.
1.6.2. Các phương
pháp tính khối
lượng ng việc làm
đất
Người ta thường sử
dụng một trong các
phương pháp sau:
1, Phương pháp mặt
cắt:
Theo phương
pháp này người ta vẽ
các mặt cắt với các tỉ
lệ 1/100 hoặc 1/1000
rồi ghi các thông số
cần thiết để phục vụ
tính toán và thiết kế.
dụ: Độ cao
của các điểm đặc
trưng của độ cao tự
nhiên độ cao thiết
kế (điểm đặc trưng
điểm độ cao tự
nhiên = độ cao thiết
kế, điểm độ cao
biến đổi …)
Sau đó người ta tính
V (khối lượng) đào
đắp theo công
thức:
3
1ii
m ,L.
2
FF
V
Trong đó:
F
i
và F
i+1
: Là diện tích
đào hoặc đắp của mặt
cắt thứ I và thứ i+1
L : khoảng cách giữa
hai mặt cắt
Sau đó công việc làm
đất được ghi vào
bảng dạng như
sau:
2, Phương pháp ô
vuông
Theo phương pháp
này người ta vẽ bình
đồ các ô vuông làm
đất sau đó đánh số
thứ tự các ô vuông
làm đất theo chiều từ
trái sang phải, t trên
xuống dưới sau đó
ghi lên ô vuông khối
lượng đào hoặc đắp ô
vuông đó
Để tính toán được
khối lượng công việc
làm đất người ta phải
dựa vào việc tính Thể
tích các hình dọc đã
công thức tính thể
tích bản. Các
trường hợp thường
gặp ô vuông
một độ cao thi công ≠
0. Ô vuông 2 độ
cao thi công cùng
dấu. Hai độ cao ±
dấu. Ô vuông 3 độ
cao thi công ± 0, hai
dương một âm
ngược lại. Hoặc 4
độ cao thi công ± 0
cùng dấu. Ô vuông
4 độ cao thi công
± 0, hai âm hai
dương. Ô vuông4
độ cao thi công ± 0,
ba dương một âm
ngược lại.
tính khối lượng
làm đất theo công
thức nào đi nữa ta
cũng thường gặp các
sai s đáng kể. Để
khắc phục người ta
thường s dụng các
phương án sau:
Xoay đường lưới đi
một góc 45
o
so với
phương đường lưới
ban đầu sau đó tính
kết quả trung bình hai
đường lưới đó.
Chia nhỏ các đường
lưới hơn nữa
Mọi phương pháp
đều sai số là do ta
chỉ quan tâm đến độ
cao của các đỉnh ô
vuông không
quan tâm đến độ cao
trong lòng ô vuông,
độ cao 4 đỉnh lại là
không chính xác
3, Bản cân đối khối
lượng công việc làm
đất
kết quả so sánh
giữa khối lượng đào
đắp của một
phương án nào đó,
một phương án được
coi hợp nếu hệ
số công việc làm đất
k thỏa mãn điều kiện
sau:
%20
V;Vmax
V.V
K
dapdao
dapdao
CHƯƠNG 3:THÁP
GIẾNG
Tháp giếng một
công trình thuật
đặt trên miệng giếng
để đỡ các vành trục
tải để lắp các
đường ống thuật
như y cáp điện, khí
nén lắp đặt các
đường định hướng.
Tháp giếng có thể
được chế tạo từ ghỗ
thép tông cốt
thép, song VN chỉ
có = thép
I, Cấu tạo tháp thép
4 cột
1, Đầu tháp
Là phần trên cùng
của tháp dùng để đỡ
các vành trục tải, căn
cứ vào s lượng trục
tải người ta đồ
đầu tháp một trục
đồ đầu tháp 2 trục.
Với loại đầu tháp 2
trục ta 3 cách bố
trí sơ đồ đầu tháp như
sau:
Hai trục về hai phía
Hai trục về một phía
Hai trục vuông góc
với nhau
Trường hợp tháp một
trục ta hai đồ
đầu tháp như sau:
Đầu tháp khi hai
vành bố trí trong
cùng một mặt, trường
hợp này đầu tháp
gồm ba phần tổng
chiều cao tháp lớn,
khả năng mất ổn định
cao nên ít dùng
đồ đầu tháp khi
hai vành bố trí trên
cùng mức chỉ một
tầng chiều cao
tháp nhỏ ổn định
được sử dùng
nhiều hơn cả.
Quy hoạch mỏ - Trang 2
Quy hoạch mỏ - Người đăng: lonelyboycp92-gmail-com
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
5 Vietnamese
Quy hoạch mỏ 9 10 268