Ktl-icon-tai-lieu

Rebrand - Thay đổi tên thương hiệu và một số thuật ngữ

Được đăng lên bởi luan-van
Số trang: 8 trang   |   Lượt xem: 1002 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Rebrand - Thay đổi tên thương hiệu và một số thuật
ngữ
Rebrand - Đổi tên thương hiệu: Khi doanh nghiệp
muốn mang thương hiệu, sản phẩm quay trở lại thị
trường để đem lại sự mới mẽ cho sản phẩm, thương
hiệu dựa trên những yếu tố nội tại và ngoại tại mới.
Việc tái xúc tiến được thực hiện sau những chuẩn bị
cẩn thận về nhận diện và thị trường để có thể mang
nguồn sinh khí mới cho sản phẩm, thương hiệu.

Relative market share - Tương quan thị phần: Sự
chênh lệch về thị phần giữa doanh nghiệp và các đối
thủ cạnh tranh. Thị phần lớn sẽ tận dụng được những
lợi thế về qui mô trong việc phát triển sản phẩm, sản
xuất cũng như các hoạt động marketing. Nó cũng
giúp bạn khắc sâu hình ảnh của thương hiệu trong
tâm trí khách hàng, ngoài ra còn có lợi thế khi chúng
ta thực hiện các chiến lược giá.
Relaunch - Tái xúc tiến: Đưa sản phầm quay trở lại

những thị trường đặc thù. Hoạt động này là do doanh
nghiệp đã từng quảng bá, kinh doanh sản phẩm
nhưng đã dừng lại trong thời gian trước đây, và nay
nó lại xuất hiện trở lại. Việc tái xúc tiến sản phẩm
thường không có nhiều thay đổi về sản phẩm. Ví dụ
như sẽ có một số điều chỉnh về mặt kỹ thuật, tái định
vị cũng như sản phẩm sẽ được phân phối sang
những kênh khác hoặc tái định vị.
Repositioning - Tái định vị: Những hoạt động truyền
thông giúp mang lại vị thế mới cho sản phẩm hiện
hữu trong tâm trí của khách hàng và chiếm được
những thị trường tiềm năng. Rất nhiều sản phẩm tiềm
năng nhưng vẫn giữ vai trò dẫn đầu một cách mờ
nhạt do nó chưa được định vị một cách xứng đáng
với tiềm lực của mình. Và việc tái định vị là hoàn toàn
hợp lý nếu như doanh nghiệp muốn khẳng định giá trị
cốt lõi của thương hiệu.

Rollout - Mở rộng thị trường: Quá trình công ty giới
thiệu những sản phẩm, dịch vụ mới sang những thị
trường khác nhau hoặc những phân khúc khách hàng
khác nhau.
Selective Media - Truyền thông có chọn lọc: Khác
với Mass Media, Truyền thông có chọn lọc chỉ nhắm
tới một nhóm đối tượng nhỏ và riêng biệt, những
nhóm khách hàng cá biệt được phân chia theo yêu tố
địa lý, nhân khẩu học, thông tin tâm lý (hay còn gọi là
truyển thông mục tiêu), ví dụ như các phương thức
truyền thông áp dụng riêng cho các cá nhân có thu
nhập 10.000USD/ tháng trở lên.

Service Brand – Thương hiệu dịch vụ: Một sản
phẩm chứa đựng những giá trị vô hình. “Dịch vụ là cái
bạn mua bán nhưng lại khộng thể chạm vào được”
(Theo tạp chí The Economist). Về khía cạnh này thì,
dịch vụ là cái bạn làm cho một ai đó hay một lời cam
kết bạn sẽ mang nó đến cho họ.
Share of ...
Rebrand - Thay đổi tên thương hiệu và một số thuật
ng
Rebrand - Đổi tên thương hiệu: Khi doanh nghiệp
mun mang thương hiệu, sản phẩm quay trở lại thị
trường để đem lại sự mới mẽ cho sản phẩm, thương
hiu dựa trên những yếu tố nội tại và ngoại tại mới.
Việc tái xúc tiến được thực hiện sau những chuẩn b
cẩn thận về nhận diện và thị trường để có thể mang
nguồn sinh khí mới cho sản phẩm, thương hiệu.
Relative market share - Tương quan thị phần: S
chênh lệch về thị phần giữa doanh nghiệp và các đối
thcạnh tranh. Thị phần lớn sẽ tận dụng được những
lợi thế về qui mô trong việc phát triển sản phẩm, sản
xuất cũng như các hoạt động marketing. Nó cũng
giúp bạn khắc sâu hình ảnh của thương hiệu trong
tâm trí khách hàng, ngoài ra còn có lợi thế khi chúng
ta thực hiện các chiến lược giá.
Relaunch - Tái xúc tiến: Đưa sản phầm quay trở lại
Rebrand - Thay đổi tên thương hiệu và một số thuật ngữ - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Rebrand - Thay đổi tên thương hiệu và một số thuật ngữ - Người đăng: luan-van
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
8 Vietnamese
Rebrand - Thay đổi tên thương hiệu và một số thuật ngữ 9 10 382