Ktl-icon-tai-lieu

Các phụ lục đính kèm Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT của Bộ Y tế-Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội : Hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động

Được đăng lên bởi bocau
Số trang: 18 trang   |   Lượt xem: 23275 lần   |   Lượt tải: 13 lần
Phụ lục số 01
DANH MỤC CÁC CHẤN THƯƠNG ÐỂ XÁC ÐỊNH LOẠI TAI NẠN LAO ÐỘNG NẶNG

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12 /2012/TTLT-BLÐTBXH-BYT ngày 21 tháng 5
năm 2012)
DANH MỤC CÁC CHẤN THƯƠNG ÐỂ XÁC ÐỊNH LOẠI TAI NẠN LAO ÐỘNG NẶNG
MÃ SỐ

01

TÊN CHẤN THƯƠNG

Ðầu, mặt, cổ
011.

Các chấn thương sọ não hở hoặc kín;

012.

Dập não;

013.

Máu tụ trong sọ;

014.

Vỡ sọ;

015.

Bị lột da đầu;

016.

Tổn thương đồng tử mắt;

017.

Vỡ và dập các xương cuốn của sọ;

018.

Vỡ các xương hàm mặt;

019.

Tổn thương phần mềm rộng ở mặt;

0110.

Bị thương vào cổ, tác hại đến thanh quản và thực quản.

02

Ngực, bụng

021.

Tổn thương lồng ngực tác hại đến cơ quan bên trong;

022.

Hội chứng chèn ép trung thất;

023.

Dập lồng ngực hay lồng ngực bị ép nặng;

024.

Gãy xương sườn;

025.

Tổn thương phần mềm rộng ở bụng;

026.

Bị thương và dập mạnh ở bụng tác hại tới các cơ quan bên trong;

027.

Thủng, vỡ tạng trong ổ bụng;

028.

Ðụng, dập, ảnh hưởng tới vận động của xương sống;

029.

Vỡ, trật xương sống;

0210.

Vỡ xương chậu;

0211.

Tổn thương xương chậu ảnh hưởng lớn tới vận động của thân và chi dưới;

0212.

Tổn thương cơ quan sinh dục.

03

Phần chi trên

031.

Tổn thương xương, thần kinh, mạch máu ảnh hưởng tới vận động của chi trên;

032.

Tổn thương phần mềm rộng khắp ở các chi trên;

033.

Tổn thương ở vai, cánh tay, bàn tay, cổ tay làm hại đến các gân;

034.

Dập, gẫy, vỡ nát các xương đòn, bả vai, cánh tay, cẳng tay, cổ tay, bàn tay, đốt ngón
tay;

035.
04

Trật, trẹo các khớp xương.
Phần chi dưới

041.

Chấn thương ở các chi dưới gây tổn thương mạch máu, thần kinh, xương ảnh hưởng tới
vận động của các chi dưới;

042.

Bị thương rộng khắp ở chi dưới;

043.

Gẫy và dập xương hông, khớp hông, đùi, đầu gối, ống, cổ chân, bàn chân và các ngón.

05

Bỏng

051.

Bỏng độ 3;

052.

Bỏng do nhiệt rộng khắp độ 2, độ 3;

053.

Bỏng nặng do hóa chất độ 2, độ 3;

054.

Bỏng điện nặng;

055.

Bị bỏng lạnh độ 3;

056.

Bị bỏng lạnh rộng khắp độ 2, độ 3.

06

Nhiễm độc các chất sau ở mức độ nặng

061.

Ô xít cácbon: bị ngất, mê sảng, rối loạn dinh dưỡng của da, sưng phổi, trạng thái trong
người bàng hoàng, tâm lý mệt mỏi, uể oải, suy giảm trí nhớ, có những biến đổi rõ rệt
trong bộ phận tuần hoàn;

062.

Ô xít nitơ: hình thức sưng phổi hoàn toàn, biến chứng hoặc không biến chứng thành
viêm phế quản;

063.

Hydro sunfua: kích thích mạnh, trạng thái động kinh, có thể sưng phổi, mê sảng;

064.

Ô xít các bon níc ở nồng độ cao: ngừng thở, sau đó thở chậm chạp, chảy máu ở mũ...
Phụ lục số 01
DANH MỤC CÁC CHẤN THƯƠNG ÐỂ XÁC ÐỊNH LOẠI TAI NẠN LAO ÐỘNG NẶNG
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12 /2012/TTLT-BLÐTBXH-BYT ngày 21 tháng 5
năm 2012)
DANH MỤC CÁC CHẤN THƯƠNG ÐỂ XÁC ÐỊNH LOẠI TAI NẠN LAO ÐỘNG NẶNG
MÃ SỐ TÊN CHẤN THƯƠNG
01 Ðầu, mặt, cổ
011. Các chấn thương sọ não hở hoặc kín;
012. Dập não;
013. Máu tụ trong sọ;
014. Vỡ sọ;
015. Bị lột da đầu;
016. Tổn thương đồng tử mắt;
017. Vỡ và dập các xương cuốn của sọ;
018. Vỡ các xương hàm mặt;
019. Tổn thương phần mềm rộng ở mặt;
0110. Bị thương vào cổ, tác hại đến thanh quản và thực quản.
02 Ngực, bụng
021. Tổn thương lồng ngực tác hại đến cơ quan bên trong;
022. Hội chứng chèn ép trung thất;
023. Dập lồng ngực hay lồng ngực bị ép nặng;
024. Gãy xương sườn;
025. Tổn thương phần mềm rộng ở bụng;
026. Bị thương và dập mạnh ở bụng tác hại tới các cơ quan bên trong;
027. Thủng, vỡ tạng trong ổ bụng;
028. Ðụng, dập, ảnh hưởng tới vận động của xương sống;
029. Vỡ, trật xương sống;
0210. Vỡ xương chậu;
0211. Tổn thương xương chậu ảnh hưởng lớn tới vận động của thân và chi dưới;
0212. Tổn thương cơ quan sinh dục.
03 Phần chi trên
031. Tổn thương xương, thần kinh, mạch máu ảnh hưởng tới vận động của chi trên;
032. Tổn thương phần mềm rộng khắp ở các chi trên;
033. Tổn thương ở vai, cánh tay, bàn tay, cổ tay làm hại đến các gân;
034. Dập, gẫy, vỡ nát các xương đòn, bả vai, cánh tay, cẳng tay, cổ tay, bàn tay, đốt ngón
tay;
Các phụ lục đính kèm Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT của Bộ Y tế-Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội : Hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Nếu xem trực tuyến bị lỗi, bạn có thể tải về máy để xem.

Các phụ lục đính kèm Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT của Bộ Y tế-Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội : Hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động - Người đăng: bocau
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
18 Vietnamese
Các phụ lục đính kèm Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT của Bộ Y tế-Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội : Hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động 9 10 687