Ktl-icon-tai-lieu

đề cương luật doanh nghiệp 2005

Được đăng lên bởi Phuong Phuong
Số trang: 33 trang   |   Lượt xem: 1288 lần   |   Lượt tải: 0 lần
LUẬT
DOANH NGHIỆP

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số
51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá
X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về doanh nghiệp.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt
động của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công
ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần
kinh tế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp); quy định về nhóm
công ty.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức
quản lý và hoạt động của các doanh nghiệp.

3. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của
Luật này, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của
pháp luật.

b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả
thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
của công ty đó;

4. Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở
hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn
có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị
quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí
quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do
thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.

c) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công
ty đó.

5. Phần vốn góp là tỷ lệ vốn mà chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu
chung của công ty góp vào vốn điều lệ.
6. Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc
cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều
lệ công ty.
7. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của
pháp luật để thành lập doanh nghiệp.
8. Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo
đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc
thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội
đồng cổ đông.
9. Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần
bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn
lại của công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.

16. Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập hoặc chuyển đổi doanh nghiệp.
17. Người có liên quan là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp
hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm
quyền bổ nhiệm người quản lý đó đối với công ty con;
b) Công ty con đối với công ...
LUẬT
DOANH NGHIỆP
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số
51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá
X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về doanh nghiệp.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản hoạt
động của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công
ty hợp danh doanh nghiệp nhân thuộc mọi thành phần
kinh tế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp); quy định về nhóm
công ty.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
2. Tổ chức, nhân liên quan đến việc thành lp, t chức
quản lý và hoạt động của các doanh nghiệp.
Điều 3. Áp dụng Luật doanh nghiệp, điều ước quốc tế và
các luật có liên quan
1. Việc thành lập, tổ chức quản hoạt động của doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế áp dụng theo quy định của
Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp đặc t liên quan đến việc thành lập, tổ chức
quản lý và hoạt động của doanh nghiệp được quy định tại Luật
khác thì áp dụng theo quy định của Luật đó.
3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên quy định khác với quy định của Luật
này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Doanh nghiệp t chức kinh tế có tên riêng, có tài sản,
trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh
doanh.
2. Kinh doanhviệc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả
các ng đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ
sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục
đích sinh lợi.
3. Hồ hợp l là h đầy đgiấy tờ theo quy định của
Luật này, có nội dung được khai đầy đủ theo quy định của
pháp luật.
4. Góp vốnviệc đưa tài sản vào ng ty để trở thành chủ sở
hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn
thể tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, ng, giá trị
quyền sử dng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ,
quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do
thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.
5. Phần vốn góp t lệ vốn ch sở hữu hoặc ch sở hữu
chung của công ty góp vào vốn điều lệ.
6. Vốn điều lệ s vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc
cam kết góp trong một thời hạn nhất đnh và được ghi vào Điều
lệ công ty.
7. Vốn pháp định mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của
pháp luật để thành lập doanh nghiệp.
8. Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo
đó người sở hữu quyền biểu quyết về những vấn đthuộc
thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội
đồng cổ đông.
9. Cổ tức khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần
bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác t nguồn lợi nhuận còn
lại của công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
10. Thành viên sáng lập người góp vốn, tham gia xây dựng,
thông qua và ký tên o bản Điều lđầu tiên của ng ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.
11. Cổ đông là người sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành
của công ty cổ phần.
Cổ đông sáng lập cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và
ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần.
12. Thành viên hợp danh là thành viên chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty hợp danh.
13. Người quản lý doanh nghiệpchủ sở hữu, giám đc doanh
nghiệp nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh, Chủ
tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng
quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các chức danh quản
lý khác do Điều lệ công ty quy định.
14. Người đi diện theo u quyền nhân được thành viên,
cổ đông là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần uỷ quyền bằng n bản thực hiện các quyền của mình tại
công ty theo quy định của Luật này.
15. Mt công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ
thông đã phát hành của công ty đó;
b) Có quyền trc tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả
thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
của công ty đó;
c) Có quyền quyết định việc sửa đi, b sung Điều lệ của công
ty đó.
16. Tổ chức lại doanh nghiệp việc chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập hoặc chuyển đổi doanh nghiệp.
17. Người có liên quan tổ chức, cá nhân có quan htrực tiếp
hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Công ty mẹ, người quản công ty mẹ người thẩm
quyền bổ nhiệm người quản lý đó đối với công ty con;
b) Công ty con đối với công ty mẹ;
c) Người hoặc nhóm người khả năng chi phối việc ra quyết
định, hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua các quan
quản lý doanh nghiệp;
d) Người quản lý doanh nghiệp;
đ) Vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, m nuôi, con, con nuôi, anh,
chị, em ruột của người quản doanh nghiệp hoặc của thành
viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;
e) nhân được uỷ quyền đại diện cho những người quy định
tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này;
g) Doanh nghiệp trong đó những người quy định tại c điểm a,
b, c, d, đ, e và h khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra
quyết định của các cơ quan quản lý ở doanh nghiệp đó;
h) Nhóm người thoả thuận cùng phối hợp đ thâu tóm phần vốn
góp, cổ phần hoặc lợi ích ng ty hoặc để chi phối việc ra
quyết định của công ty.
18. Phần vốn góp sở hữu nhà nước phần vốn góp được đầu
t nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác của
Nhà nước do một quan nhà nước hoặc t chức kinh tế làm
đại diện chủ sở hữu.
Cổ phần sở hữu nhà nước cổ phần được thanh toán bằng
vốn ngân sách nhà ớcnguồn vốn khác của Nhà nước do
một cơ quan nhà nước hoặc tổ chức kinh tế làm đại diện chủ sở
hữu.
19. Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần giá giao
dịch trên thị trường chứng khoán hoặc giá do một tổ chức định
giá chuyên nghiệp xác định.
20. Quốc tịch của doanh nghiệp quốc tịch của nước, vùng
lãnh thổ nơi doanh nghiệp thành lập, đăng ký kinh doanh.
21. Địa chỉ thường trú địa chỉ đăng ký trụ sở chính đối với tổ
chức; địa chỉ đăng hộ khẩu thường trú hoặc địa chỉ nơi làm
việc hoặc địa chỉ khác của nhân người đó đăng với
doanh nghiệp để làm địa chỉ liên hệ.
đề cương luật doanh nghiệp 2005 - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
đề cương luật doanh nghiệp 2005 - Người đăng: Phuong Phuong
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
33 Vietnamese
đề cương luật doanh nghiệp 2005 9 10 200