Ktl-icon-tai-lieu

Đề cương luật lao động

Được đăng lên bởi Thai Vingoc
Số trang: 46 trang   |   Lượt xem: 619 lần   |   Lượt tải: 1 lần
ĐỀ CƯƠNG LUẬT LAO ĐỘNG
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM
1: phạm vi điều chỉnh
1.1: quan hệ lao động
- Theo khoản 6 điều 3: “Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh
trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa NLĐ và NSDLĐ”.
- Gồm:








QHLĐ cá nhân: là quan hệ giữa cá nhân NLĐ với NSDLĐ được xác lập thông qua
hình thức hợp đồng lao động.
QHLĐ tập thể: là quan hệ giữa 1 bên là tập thể lao động với 1 bên là NSDLĐ.
-Đặc điểm :
Quan hệ lao động có sự dung hòa giữa sự bình đẳng và sự phụ thuộc giữa NLĐ và
NSDLĐ. NLĐ phụ thuộc vào NSDLĐ, NSDLĐ tổ chức, quản lý và NLĐ phải tuân
thủ. Pháp luật quy định các bên tự do thỏa thuận với nhau trên cơ sở hợp đồng lao
động.
Về lợi ích kinh tế, các bên trong QHLĐ vừa có sự mâu thẫn, vừa có sự thống nhất,
phụ thuộc lẫn nhau. NSDLĐ có quyền quy định mức lương và có nghĩa vụ trả
lương, ở từng thời điểm xác định, NSDLĐ luôn giảm tới mức thấp nhất những
khoản chi phí này, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của NLĐ. Tuy nhiên
lợi nhuận của NSDLĐ cao hay thấp 1 phần lại phụ thuộc vào hiệu quả của quá
trình của NLĐ.
QHLĐ còn là quan hệ chứa đựng đồng bộ các yếu tố kinh tế và xã hội. Nó liên đến
vấn đề giải quyết việc làm, hạn chế thất nghiệp...và liên quan đến đầu tư nguồn
nhân lực, thu nhập, thu hút đầu tư...
1.2: Các quan hệ liên quan đến quan hệ lao động.
A: quan hệ việc làm: là quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực giải
quyết, đảm bảo việc làm cho NLĐ trong xã hội. Nhà nước với tư cách là người là
người quản lí, đinh hướng thị trường lao động,đề ra các chính sách, chủ trương
đúng đắn về việc làm... các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân SDLĐ phải
được khuyến khích và nỗ lực giải quyết việc làm cho NLĐ, NLĐ có quyền tự do
lựa chọn việc làm.

1


-

-

-



B: quan hệ học nghề. Là những quan hệ xã hội hình thành giữa người học
nghề và các cơ sở dạy nghề với mục đích học nghề và làm việc theo yêu cầu của
thị trường.
C: quan hệ bồi thường thiệt hại trong quá trình lao động. Là loại quan
hệ phát sinh từ quan hệ lao động. Quan hệ bồi thường phát sinh do một bên của
QHLĐ gây thiệt hại cho bên kia khi thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động.
Ngoài ra còn có các quan hệ: quan hệ giữa tập thể lao động hoặc đại
diện của họ với bên sử dụng lao động; quan hệ bảo hiểm xã hội; quan hệ giải
quyết tranh chấp lao động; quan hệ giải quyết đình công.
2: Quan hệ pháp luật lao động.
2.1: Quan hệ lao động pháp luật cá nhân.
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm
A:Khái niệm: Quan hệ lao động pháp luật cá nhân l...
ĐỀ CƯƠNG LUẬT LAO ĐỘNG
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM
1: phạm vi điều chỉnh
1.1: quan hệ lao động
- Theo khoản 6 điều 3: Quan hệ lao động quan hệ hội phát sinh
trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa NLĐ và NSDLĐ”.
- Gồm:
QHLĐ cá nhân: là quan hệ giữa cá nhân NLĐ với NSDLĐ được xác lập thông qua
hình thức hợp đồng lao động.
QHLĐ tập thể: là quan hệ giữa 1 bên là tập thể lao động với 1 bên là NSDLĐ.
-Đặc điểm :
Quan hệ lao động sdung hòa giữa sự bình đẳng sự phụ thuộc giữa NLĐ
NSDLĐ. NLĐ phụ thuộc vào NSDLĐ, NSDLĐ tổ chức, quản lý và NLĐ phải tuân
thủ. Pháp luật quy định các bên tự do thỏa thuận với nhau trên sở hợp đồng lao
động.
Về lợi ích kinh tế, các bên trong QHLĐ vừa sự mâu thẫn, vừasự thống nhất,
phụ thuộc lẫn nhau. NSDLĐ quyền quy định mức lương nghĩa vụ trả
lương, từng thời điểm xác định, NSDLĐ luôn giảm tới mức thấp nhất những
khoản chi phí này, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của NLĐ. Tuy nhiên
lợi nhuận của NSDLĐ cao hay thấp 1 phần lại phụ thuộc vào hiệu quả của quá
trình của NLĐ.
QHLĐ còn là quan hệ chứa đựng đồng bộ các yếu tố kinh tế vàhội. Nó liên đến
vấn đề giải quyết việc làm, hạn chế thất nghiệp...và liên quan đến đầu nguồn
nhân lực, thu nhập, thu hút đầu tư...
1.2: Các quan hệ liên quan đến quan hệ lao động.
A: quan hệ việc làm: quan hệ hội nh thành trong lĩnh vực giải
quyết, đảm bảo việc làm cho N trong hội. Nhà nước với cách người là
người quản lí, đinh ớng thị trường lao động,đề ra các chính sách, chủ trương
đúng đắn về việc làm... c quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhân SDLĐ phải
được khuyến khích nỗ lực giải quyết việc làm cho NLĐ, NLĐ quyền tự do
lựa chọn việc làm.
1
Đề cương luật lao động - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Đề cương luật lao động - Người đăng: Thai Vingoc
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
46 Vietnamese
Đề cương luật lao động 9 10 639