Ktl-icon-tai-lieu

LUẬT ĐẤU THẦU SỐ 61/2005/QH11

Được đăng lên bởi vuongbanker
Số trang: 32 trang   |   Lượt xem: 754 lần   |   Lượt tải: 0 lần
LUẬT
ĐẤU THẦU
CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỐ 61/2005/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2005

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001
của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về đấu thầu.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp
dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án sau đây:
1. Dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển,
bao gồm:
a) Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng;
b) Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt;
c) Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây
dựng đô thị, nông thôn;
d) Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;
đ) Các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển;
2. Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động
thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn
vị vũ trang nhân dân;
3. Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo,
sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu tư của
doanh nghiệp nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động đấu thầu các
gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự
án quy định tại Điều 1 của Luật này.

2
3. Tổ chức, cá nhân có dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này
chọn áp dụng Luật này.

Điều 3. Áp dụng Luật đấu thầu, pháp luật có liên quan, điều ước quốc tế, thỏa
thuận quốc tế
1. Hoạt động đấu thầu phải tuân thủ quy định của Luật này và các quy định của
pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp có đặc thù về đấu thầu quy định ở luật khác thì áp dụng theo quy
định của luật đó.
3. Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), việc
đấu thầu được thực hiện trên cơ sở nội dung điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết.

Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hi...
10. Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh
nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật
về đấu thầu.
11. Nhà thầu tổ chức, nhân đủ cách hợp lệ theo quy định tại Điều 7,
Điều 8 của Luật này.
12. Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng
tên dự thầu, ký kết thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi nhà thầu
tham gia đấu thầu). Nthầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi nthầu độc
lập. Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một
đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh.
13. Nhà thầu vấn n thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản phẩm đáp
ứng u cầu về kiến thức kinh nghiệm chuyên môn quy định tại khoản 34 Điều
này.
14. Nhà thầu cung cấp là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu cung cấp hàng
hóa quy định tại khoản 35 Điều này.
15. Nhà thầu xây dựng nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp quy
định tại khoản 36 Điều này.
16. Nhà thầu EPC nthầu tham gia đấu thầu để thực hiện gói thầu EPC quy
định tại khoản 21 Điều này.
17. Nhà thầu phụ nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên
sở thoả thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ không phải
nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu.
18. Nhà thầu trong nước là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật
Việt Nam.
19. Nhà thầu nước ngoài là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật
của nước mà nhà thầu mang quốc tịch.
20. Gói thầu là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là
toàn bộ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều
dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên.
21. Gói thầu EPC gói thầu bao gồm toàn bộc công việc thiết kế, cung cấp
thiết bị, vật tư và xây lắp.
22. Hồ mời sơ tuyển toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu về năng lực
kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ pháp lý để bên mời thầu lựa chọn danh sách
nhà thầu mời tham gia đấu thầu.
23. Hồ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ
mời sơ tuyển.
24. Hồ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu
thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp để nhà thầu
chuẩn bị hồdự thầu để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà
thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
25. Hồdự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu.
3
LUẬT ĐẤU THẦU SỐ 61/2005/QH11 - Trang 4
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
LUẬT ĐẤU THẦU SỐ 61/2005/QH11 - Người đăng: vuongbanker
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
32 Vietnamese
LUẬT ĐẤU THẦU SỐ 61/2005/QH11 9 10 310