Ktl-icon-tai-lieu

Luật Viên chức năm 2010

Được đăng lên bởi Lê Minh Nhã
Số trang: 21 trang   |   Lượt xem: 1211 lần   |   Lượt tải: 1 lần
QUỐC HỘI
Luật số: 58/2010/QH12

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LUẬT
VIÊN CHỨC

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10,
Quốc hội ban hành Luật viên chức.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về viên chức; quyền, nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 2. Viên chức
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc
tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn,
chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị
sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ
quản lý.
2. Đạo đức nghề nghiệp là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với
đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
quy định.
3. Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ
và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với
đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám
sát việc chấp hành.
4. Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm
viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người
được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí
việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
Điều 4. Hoạt động nghề nghiệp của viên chức

1

Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ
có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Điều 5. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức
1. Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện
hoạt động nghề nghiệp.
2. Tận tụy phục vụ nhân dân.
3. Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và
quy tắc ứng xử.
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ ...
QUỐC HỘI
Luật số: 58/2010/QH12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LUẬT
VIÊN CHỨC
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10,
Quốc hội ban hành Luật viên chức.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về viên chức; quyền, nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 2. Viên chức
Viên chức công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc
tại đơn v sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Viên chức quản người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản có thời hạn,
chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị
sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức được hưởng phụ cấp chức vụ
quản lý.
2. Đạo đức ngh nghiệp các chuẩn mực về nhận thức hành vi phù hp với
đặc thù của từng lĩnh vực hoạt đng ngh nghiệp do quan, tchức thẩm quyền
quy định.
3. Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ
trong quan hệ xã hội do quan nhà ớc thẩm quyền ban hành, p hợp với
đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động được công khai để nhân dân giám
sát việc chấp hành.
4. Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm
viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Hợp đồng làm việc s thỏa thuận bằng văn bản gia viên chức hoặc người
được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí
việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền nghĩa vụ của mỗi bên.
Điều 4. Hoạt động nghề nghiệp của viên chức
1
Luật Viên chức năm 2010 - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Luật Viên chức năm 2010 - Người đăng: Lê Minh Nhã
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
21 Vietnamese
Luật Viên chức năm 2010 9 10 276