Ktl-icon-tai-lieu

quy chế tiền gửi tiết kiệm

Được đăng lên bởi thichlabup657
Số trang: 9 trang   |   Lượt xem: 769 lần   |   Lượt tải: 1 lần
QUY CHẾ VỀ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
Quy chế này điều chỉnh các hoạt động nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và
ngoại tệ trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương
Tín và người gửi tiền.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong quy chế này, một số từ ngữ được hiểu như sau:
1. Ngân hàng là Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín.
2. Đơn vị là toàn bộ các đơn vị trực thuộc Ngân hàng có thực hiện nghiệp vụ tiền gửi theo quy định
tại Quy chế này.
3. Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác
nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của Ngân hàng và được bảo hiểm theo quy
định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
4. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc một số cá nhân, được sử
dụng để thực hiện một số giao dịch thanh toán theo quy định tại Quy chế này.
5. Người gửi tiền là người thực hiện giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. Người gửi tiền có thể
là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc người giám hộ
hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền
gửi tiết kiệm.
6. Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là người đứng tên trên thẻ tiết kiệm.
7. Đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là 02 (hai) cá nhân trở lên cùng đứng tên trên thẻ tiết kiệm.
8. Giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm là giao dịch gửi, rút tiền gửi tiết kiệm và các giao dịch
khác liên quan đến tiền gửi tiết kiệm.
9. Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng
chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền gửi tại Ngân hàng.
10. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu
mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của Ngân hàng.
11. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm, trong đó người gửi tiền thỏa thuận với Ngân hàng
về kỳ hạn gửi nhất định.
12. Kỳ hạn gửi tiền là khoảng thời gian kể từ ngày người gửi tiền bắt đầu gửi tiền vào Ngân hàng đến
ngày Ngân hàng cam kết trả hết tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm.

13. Ngày đáo hạn được hiểu là ngày đến hạn thanh toán (đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn) ghi trên
thẻ tiết kiệm.
14. Người cư trú được hiểu theo quy định tại các văn bản hiện hành của Chính phủ và Ngân hàng
Nhà nước về quản lý ngoại hối.
Điều 3. Đối tượng gửi tiền tiết kiệm
1. Đối tượng gửi t...
QUY CH V TIN GI TIT KIM
Điu 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
Quy chế này điều chỉnh c hoạt động nhn chi tr tin gi tiết kim bằng đng Vit Nam
ngoi t trên phạm vi lãnh thổ Vit Nam giữa Ngân hàng thương mại c phn Sài Gòn Thương
Tín và người gi tin.
Điu 2. Giải thích t ng
Trong quy chế này, một s t ng đưc hiểu như sau:
1. Ngân hàng là Ngân hàng thương mi c phn Sài Gòn Thương Tín.
2. Đơn vị toàn bộ các đơn v trc thuộc Ngân hàng thc hin nghip v tin gi theo quy định
ti Quy chế này.
3. Tin gi tiết kiệm khoản tin của nhân được gửi vào i khon tin gi tiết kiệm, được xác
nhận trên th tiết kim, được hưởng i theo quy đnh của Ngân hàng đưc bo him theo quy
định của pháp luật v bo him tin gi.
4. Tài khoản tin gi tiết kim tài khoản đứng tên một nhân hoặc mt s cá nhân, được s
dụng để thc hin mt s giao dịch thanh toán theo quy định ti Quy chế này.
5. Người gi tiền ngưi thc hin giao dịch liên quan đến tin gi tiết kim. Người gi tiền th
chủ s hu tin gi tiết kim, hoặc đng ch s hu tin gi tiết kim, hoặc người giám hộ
hoặc người đại diện theo pháp lut ca ch s hu tin gi tiết kim, của đồng ch s hu tin
gi tiết kim.
6. Ch s hu tin gi tiết kim là người đứng tên trên th tiết kim.
7. Đồng ch s hu tin gi tiết kiệm là 02 (hai) cá nhân tr lên cùng đứng tên trên th tiết kim.
8. Giao dịch liên quan đến tin gi tiết kim là giao dịch gửi, rút tin gi tiết kiệm và các giao dịch
khác liên quan đến tin gi tiết kim.
9. Th tiết kiệm chứng ch xác nhận quyn s hu ca ch s hu tin gi tiết kim hoặc đồng
ch s hu tin gi tiết kim v khon tin gi tại Ngân hàng.
10. Tin gi tiết kiệm không k hạn tiền gi tiết kiệm người gi tiền th rút tiền theo yêu cầu
mà không cần báo trước vào bất k ngày làm việc nào của Ngân hàng.
11. Tin gi tiết kiệm có k hạn là tiền gi tiết kiệm, trong đó ngưi gi tin tha thun với Ngân hàng
v k hn gi nhất định.
12. K hn gi tiền khoảng thi gian k t ngày người gi tin bt đầu gi tiền vào Ngân hàng đến
ngày Ngân hàng cam kết tr hết tin gốc và lãi tiền gi tiết kim.
quy chế tiền gửi tiết kiệm - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
quy chế tiền gửi tiết kiệm - Người đăng: thichlabup657
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
9 Vietnamese
quy chế tiền gửi tiết kiệm 9 10 105