Ktl-icon-tai-lieu

BỆNH HỌC MÁU

Được đăng lên bởi nguyendinhtrong88
Số trang: 4 trang   |   Lượt xem: 490 lần   |   Lượt tải: 1 lần
Bài 13. BỆNH HỌC MÁU
Mục tiêu
Nêu được nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng chính, cách điều trị và phòng một số bệnh về máu: Thiếu
máu, sốt xuất huyết, sốt rét...
Nội dung
I. BỆNH THIẾU MÁU
1. Đại cương
Thiếu máu là tình trạng giảm số lượng và chất lượng của hồng cầu trong máu. Bình thường số lượng
hồng cầu ở nam là 4 – 4,5 triệu/lít và ở nữ là 3,9 – 4,2 triệu/lít.
Huyết cầu tố (Hb – Hemoglobin) bình thường từ 80 – 100%, tức là 14 – 16 g/100 ml máu.
+ Thiếu về số lượng khi hồng cầu < 3,5 triệu/lít máu
+ Thiếu về chất lượng khi Hb < 14 g/100 ml máu.
Thiếu máu gây nên sự thiếu hụt oxy và các chất đạm, đường, mỡ không chuyển hóa hoàn toàn sẽ gây nên
sự ứ đọng chất trung gian dẫn tới nhiễm độc cơ thể.
2. Nguyên nhân gây thiếu máu
- Do mất máu cấp tính như: chấn thương, phẫu thuật, chảy máu đường tiêu hóa, ho ra máu… hoặc mất
máu mạn tính như: bệnh giun móc, loét dạ dày – tá tràng, trĩ, rong kinh, rong huyết…
- Do thiếu nguyên liệu cấu tạo hồng cầu như: hẹp môn vị (thiếu Fe), ăn thiếu chất đạm, viêm ruột kém
hấp thu, thiếu Vitamin B12, acid folic…
- Do hồng cầu bị phá hủy (tán huyết) như: bệnh sốt rét, bệnh cường lách, truyền nhầm nhóm máu…
3. Triệu chứng lâm sàng của thiếu máu
- Da xanh xao, niêm mạc nhợt nhạt, lòng bàn tay, bàn chân trắng bệch…
- Ù tai, hoa mắt, chóng mặt, dễ ngất
- Tim đập nhanh, có cảm giác đánh trống ngực.
- Xét nghiệm máu (quan trọng nhất): số lượng hồng cầu giảm < 3,5 triệu/lít, Hb < 14 g/%
4. Biến chứng
- Ngất do thiếu máu não.
- Suy tim toàn bộ.
- Ngừng tim đột ngột do cơ tim phải làm việc nhiều trong lúc bản thân cơ tim cũng thiếu nuôi dưỡng.
5. Điều trị
- Điều trị nguyên nhân: tẩy giun móc, chữa trị loét dạ dày – tá tràng, viêm ruột, trĩ, sốt rét…
- Truyền máu nếu thiếu máu nặng.
- Thuốc
+ Viên sắt oxalate 0,25 g x 4 – 5 viên/ngày hoặc Ferimax, Top-hema 2 – 4 viên/ngày…
+ Vitamin B12: 200 – 500 gram/ngày, tiêm bắp.
- Nâng cao thể trạng: ăn uống đầy đủ chất đạm, vitamin…
6. Phòng bệnh
- Đề phòng và điều trị tốt các bệnh gây thiếu máu: giun đũa, loét dạ dày…
- Tăng cường thể lực bằng ăn uống đầy đủ các chất.

II. BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
1. Đại cương
Sốt xuất huyết là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Dengue thuộc họ Arbovirus gây ra. Bệnh do
muỗi Aedes Aegypti truyền và thường gặp ở mùa hè, mùa thu. Virus Dengue gây dãn mạch máu, làm
thoát huyết tương và hồng cầu ra ngoài thành mạch máu, gây phù nề và chảy máu tổ chức.
2. Triệu chứng lâm sàng
2.1. Thời kỳ nung bệnh: từ 4 – 6 ngày, triệu chứng rõ rệt dần
2.2. Thời kỳ toàn phát: bệnh đư...
Bài 13. BỆNH HỌC MÁU
Mục tiêu
Nêu được nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng chính, cách điều trị và phòng một số bệnh về máu: Thiếu
máu, sốt xuất huyết, sốt rét...
Nội dung
I. BỆNH THIẾU MÁU
1. Đại cương
Thiếu máu là tình trạng giảm số lượng và chất lượng của hồng cầu trong máu. Bình thường số lượng
hồng cầu ở nam là 4 – 4,5 triệu/lít và ở nữ là 3,9 – 4,2 triệu/lít.
Huyết cầu tố (Hb – Hemoglobin) bình thường từ 80 – 100%, tức là 14 – 16 g/100 ml máu.
+ Thiếu về số lượng khi hồng cầu < 3,5 triệu/lít máu
+ Thiếu về chất lượng khi Hb < 14 g/100 ml máu.
Thiếu máu gây nên sự thiếu hụt oxy và các chất đạm, đường, mỡ không chuyển hóa hoàn toàn sẽ gây nên
sự ứ đọng chất trung gian dẫn tới nhiễm độc cơ thể.
2. Nguyên nhân gây thiếu máu
- Do mất máu cấp tính như: chấn thương, phẫu thuật, chảy máu đường tiêu hóa, ho ra máu… hoặc mất
máu mạn tính như: bệnh giun móc, loét dạ dày – tá tràng, trĩ, rong kinh, rong huyết…
- Do thiếu nguyên liệu cấu tạo hồng cầu như: hẹp môn vị (thiếu Fe), ăn thiếu chất đạm, viêm ruột kém
hấp thu, thiếu Vitamin B12, acid folic…
- Do hồng cầu bị phá hủy (tán huyết) như: bệnh sốt rét, bệnh cường lách, truyền nhầm nhóm máu…
3. Triệu chứng lâm sàng của thiếu máu
- Da xanh xao, niêm mạc nhợt nhạt, lòng bàn tay, bàn chân trắng bệch…
- Ù tai, hoa mắt, chóng mặt, dễ ngất
- Tim đập nhanh, có cảm giác đánh trống ngực.
- Xét nghiệm máu (quan trọng nhất): số lượng hồng cầu giảm < 3,5 triệu/lít, Hb < 14 g/%
4. Biến chứng
- Ngất do thiếu máu não.
- Suy tim toàn bộ.
- Ngừng tim đột ngột do cơ tim phải làm việc nhiều trong lúc bản thân cơ tim cũng thiếu nuôi dưỡng.
5. Điều trị
- Điều trị nguyên nhân: tẩy giun móc, chữa trị loét dạ dày – tá tràng, viêm ruột, trĩ, sốt rét…
- Truyền máu nếu thiếu máu nặng.
- Thuốc
+ Viên sắt oxalate 0,25 g x 4 – 5 viên/ngày hoặc Ferimax, Top-hema 2 – 4 viên/ngày…
+ Vitamin B12: 200 – 500 gram/ngày, tiêm bắp.
- Nâng cao thể trạng: ăn uống đầy đủ chất đạm, vitamin…
6. Phòng bệnh
- Đề phòng và điều trị tốt các bệnh gây thiếu máu: giun đũa, loét dạ dày…
- Tăng cường thể lực bằng ăn uống đầy đủ các chất.
BỆNH HỌC MÁU - Trang 2
BỆNH HỌC MÁU - Người đăng: nguyendinhtrong88
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
4 Vietnamese
BỆNH HỌC MÁU 9 10 409