Ktl-icon-tai-lieu

bệnh học ung thư

Được đăng lên bởi zerozorozozo
Số trang: 59 trang   |   Lượt xem: 1614 lần   |   Lượt tải: 0 lần
U nhú (papilloma)

• Định nghĩa: Là u lành tính của tế bào biểu
mô được tạo bởi các tế bào vảy lành tính
bao quan trục liên kết xơ huyết quản.
• Căn nguyên: không rõ, có thể do phản
ứng sửa chữa của cơ thể, nhiễm virut, tổn
thương ban đầu của u ác tính.
• Điều trị: hiệu quả nhất là phẫu thuật cắt
bỏ rộng rãi. Đốt điện, phẫu thuật bằng
laser.

U nhú biểu mô vảy:

Inverted Papilloma

Ung thư biểu mô vảy
(Squamous Cell Carcinoma)

• Định nghĩa: Carcinôm vảy là sự tăng sinh
ác tính của tế bào thượng bì (epidermal
cells), các tế bào này vẫn giữ được các
đặc tính của thượng bì bình thường.
• Vị trí: Da và màng nhày (mucous
membranes).
• Căn nguyên: Tiếp xúc với ánh sáng mặt
trời, bức xạ ion hoá, virut sinh u, nhiễm
độc arsen, vết thương mạn tính, sẹo bỏng.
• Tần suất: Là loại ung thư da đứng hàng
thứ hai

Carcinôm tế bào đáy

• Định nghĩa: Carcinôm tế bào đáy là u có
độ ác tính thấp của lớp thượng bì, có hình
ảnh giống với tế bào lớp đáy của thượng
bì bình thường.
• Vị trí: Đầu, cổ, lưng, ngực, vai. Mũi là vị trí
thường gặp nhất.

Nèt ruåi

Định nghĩa
• Nốt ruồi (nevi) là thuật • Umbrella term for a
ngữ để gọi một nhóm
group of benign,
các tổn thương lành
circumscribed
tính, do tăng sinh quá
overgrowth of cells
mức của các tế bào
composed of tissue
có trong thành phần
elements normally
của da bình thường.
present in the skin.

• Loại thường gặp nhất là nốt ruồi tế bào
hắc tố (melanocytic nevus). Là sự tăng
sinh lành tính của các hắc tố bào.
• Các loại nốt ruồi khác có thể gặp như:
vascular nevi, epidermal nevi, connective
tissue nevi, sebaceous nevi.

Chẩn đoán phân biệt nốt ruồi lành với
u hắc tố ác tính.
• Tổn thương lành tính: có
bờ đều, cân đối, màu sắc
đồng nhất, kích thước
nhỏ (đk <6 mm).
• Thay đổi hình dạng, màu
sắc, kích thước, chảy
máu, ngứa là những dấu
hiệu nghi ngờ ác tính.

• symmetric shape, regular
border, uniform color,
small size (diameter <6
mm) are features that
help distinguish the
former from the latter.
• Change in color, shape,
or size, bleeding, pruritus,
or other symptoms may
be signs of suspicious
lesions.

Phân loại nevi
• Junctional Nevi: các tế bào hắc tố chỉ tăng
sinh trong lớp thượng bì (epidermal).
• intradermal nevi: các tế bào hắc tố chỉ
tăng sinh trong lớp bì (dermal).
• compound nevi: các tế bào hắc tố tăng
sinh ở cả thượng bì và lớp bì.

Compound nevus with underlying dermatofibroma.

U hắc tố ác tính (malignant
melanoma- Melanoma)

Immunohistochemistry: HMB-45 +

...
U nhú (papilloma)
bệnh học ung thư - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
bệnh học ung thư - Người đăng: zerozorozozo
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
59 Vietnamese
bệnh học ung thư 9 10 871