Ktl-icon-tai-lieu

Phác đồ cấp cứu rắn cắn trong Nhi khoa

Được đăng lên bởi Enh Côông
Số trang: 5 trang   |   Lượt xem: 303 lần   |   Lượt tải: 0 lần
PHAÙC ÑOÀ ÑIEÀU TRÒ BEÄNH VIEÄN NHI ÑOÀNG 2

2013

RẮN CẮN
I.

-

-

II.

ĐẠI CƢƠNG
Rắn độc phân bố khắp nơi trên thế giới, đặc biệt ở miền nhiệt đới và cận nhiệt
đới. Tại Việt Nam, đa số dân miền Tây thường bị rắn hổ cắn, trong khi dân miền
Đông thường bị rắn lục cắn. Khi bị rắn độc cắn, nếu không xử trí kịp thời sẽ dễ
đưa đến tử vong.
Thường gặp 2 loại rắn độc:
+ Họ rắn lục: rắn lục điển hình, chàm quạp…→ gây rối loạn đông máu.
+ Họ rắn hổ: hổ chúa, hổ đất, hổ mèo, cạp nong, cạp nia…→ gây liệt, suy hô
hấp.
+ Nọc rắn:
+ Độc tố thần kinh: gây liệt cơ, suy hô hấp…
+ Độc tố gây rối loạn đông máu: DIC, xuất huyết da niêm…
Ngoài ra còn có độc tố gây tán huyết, tiêu sợi cơ.

LÂM SÀNG
1. Hỏi bệnh sử: 4 câu hỏi quan trọng cần được trả lời:
- Bị con gì cắn?
- Phần nào của cơ thể bị cắn?
- Thời điểm bị cắn?
- Cách sơ cứu ban đầu thế nào?
2. Triệu chứng
- Tại chỗ: dấu móc độc, cảm giác tê rần, ngứa ngáy tại chỗ hoặc quanh môi, sưng
phù và lan rộng, bầm tím, bóng nước, xuất huyết, nhiễm trùng.
- Toàn thân: buồn nôn, nôn, khó chịu, đau bụng, lạnh run, vã mồ hôi, rung cơ, yếu
toàn than, ngủ gà, mệt lả, ngất.
- Các hội chứng thường gặp trên lâm sàng:
+ Nhiễm độc thần kinh: sụp mí mắt, tăng tiết đàm nhớt, liệt hầu họng, liệt cơ hô
hấp, liệt gốc chi, mất các phản xạ gân xương, giãn đồng tử.
+ Rối loạn đông cầm máu: đông máu nội mạch lan tỏa, tiêu huyết, biểu hiện:
chảy máu nơi vết cắn và nơi khác: nướu răng, mũi, da niêm, hệ tiêu hóa, tiểu
máu, xuất huyết não, xuất huyết nơi tiêm chích...

III.
-

CẬN LÂM SÀNG
Xét nghiệm phát hiện nọc rắn.
Xét nghiệm đông cầm máu:
+ Đông máu toàn bộ.
+ D-dimer: tăng sau 24 – 36 giờ bị rắn cắn.
+ Fibrinogen: dần tăng lên sau 32 – 60 giờ bị cắn.
1

PHAÙC ÑOÀ ÑIEÀU TRÒ BEÄNH VIEÄN NHI ÑOÀNG 2

2013

-

Creatine kinase do hủy cơ.
Haemoglobin, myoglobin niệu.
Chức năng thận: có thể rối loạn thứ phát do myoglobin niệu hay cơ chế khác.
Ion đồ: đặc biệt K có thể tăng do hủy cơ.
Công thức máu: bạch cầu thường tăng nhẹ, tiểu cầu giảm có thể do DIC hoặc tán
huyết do bệnh vi mạch máu.
- Lập lại xét nghiệm máu sau 6 giờ.
IV. CHẨN ĐOÁN
1. Chẩn đoán xác định:
Triệu chứng
Tại chỗ
Chảy máu
Bóng nước
Sưng nề
Đau
Hoại tử
Triệu chứng
tiêu hóa
Triệu chứng
đặc biệt
Xuất huyết tự
nhiên
Nhiễm độc
thần kinh
Vùng dịch tễ

Chàm quạp

Lục
xanh

Hổ đất

Hổ mèo

Hổ chúa

Cạp nia

+++
+++
+++
+++
+
+

++
+
++
+
+
+

+/+/++
++
++
+

+
+++
+++
+++
+++

+++
+++
-

-

+++
-

++
-

+++

-

+++

+++

Đông Nam Bộ,
An Giang, Kiên
Giang.

Cả
nước

Tây Nam
Bộ, Tây
Ninh,
TP.HCM
...
PHAÙC ÑOÀ ÑIEÀU TRÒ BEÄNH VIEÄN NHI ÑOÀNG 2 2013
1
RẮN CẮN
I. ĐẠI CƢƠNG
- Rắn độc phân bố khắp nơi trên thế giới, đặc biệt miền nhiệt đới cận nhiệt
đới. Tại Việt Nam, đa số dân miền y thường bị rắn hổ cắn, trong khi dân miền
Đông thường bị rắn lục cắn. Khi bị rắn độc cắn, nếu không xử trí kịp thời sẽ dễ
đưa đến tử vong.
- Thường gặp 2 loại rắn độc:
+ Họ rắn lục: rắn lục điển hình, chàm quạp…→ gây rối loạn đông máu.
+ Họ rắn hổ: hổ chúa, hổ đất, hổ mèo, cạp nong, cạp nia…→ gây liệt, suy hô
hấp.
+ Nọc rắn:
+ Độc tố thần kinh: gây liệt cơ, suy hô hấp…
+ Độc tố gây rối loạn đông máu: DIC, xuất huyết da niêm…
Ngoài ra còn có độc tố gây tán huyết, tiêu sợi cơ.
II. LÂM SÀNG
1. Hỏi bệnh sử: 4 câu hỏi quan trọng cần được trả lời:
- Bị con gì cắn?
- Phần nào của cơ thể bị cắn?
- Thời điểm bị cắn?
- Cách sơ cứu ban đầu thế nào?
2. Triệu chứng
- Tại chỗ: dấu móc độc, cảm giác rần, ngứa ngáy tại chỗ hoặc quanh môi, sưng
phù và lan rộng, bầm tím, bóng nước, xuất huyết, nhiễm trùng.
- Toàn thân: buồn nôn, nôn, khó chịu, đau bụng, lạnh run, mồ hôi, rung cơ, yếu
toàn than, ngủ gà, mệt lả, ngất.
- Các hội chứng thường gặp trên lâm sàng:
+ Nhiễm độc thần kinh: sụp mí mắt, tăng tiết đàm nhớt, liệt hầu họng, liệt cơ hô
hấp, liệt gốc chi, mất các phản xạ gân xương, giãn đồng tử.
+ Rối loạn đông cầm máu: đông máu nội mạch lan tỏa, tiêu huyết, biểu hiện:
chảy máu nơi vết cắn và nơi khác: nướu răng, mũi, da niêm, hệ tiêu hóa, tiểu
máu, xuất huyết não, xuất huyết nơi tiêm chích...
III. CẬN LÂM SÀNG
- Xét nghiệm phát hiện nọc rắn.
- Xét nghiệm đông cầm máu:
+ Đông máu toàn bộ.
+ D-dimer: tăng sau 24 36 giờ bị rắn cắn.
+ Fibrinogen: dần tăng lên sau 32 – 60 giờ bị cắn.
Phác đồ cấp cứu rắn cắn trong Nhi khoa - Trang 2
Phác đồ cấp cứu rắn cắn trong Nhi khoa - Người đăng: Enh Côông
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
5 Vietnamese
Phác đồ cấp cứu rắn cắn trong Nhi khoa 9 10 301