Ktl-icon-tai-lieu

Suy thận mạn

Được đăng lên bởi thaiphutho83
Số trang: 19 trang   |   Lượt xem: 625 lần   |   Lượt tải: 1 lần
SUY THẬN MẠN

I - ĐẠI CƯƠNG :

1/ Định nghĩa:
Suy thận mạn(STM) là hậu quả của nhiều bệnh thận- tiết niệu mạn tính , làm xơ
hóa tổ chức nhu mô thận , làm giảm dần số lượng đơn vị chức năng (Nephron) ->
Chức năng thận giảm dần không hồi phục.

* Suy thận dẫn tới:
- Mức lọc cầu thận giảm : Ure & Creatinin máu tăng.

- Mất khả năng điều hòa kiềm toan: -> Kali máu tăng.
- Rối loạn nước điện giải.

- Rối loạn các chức năng nội tiết của thận.

2/ Nguyên nhân:

2.1/ Bệnh cầu thận:
-Viêm cầu thận cấp , mạn

-HCTH
-Viêm cầu thận do bệnh hệ thống(viêm đa cơ, Luput,Scholein- Henoch).

-Bệnh cầu thận do chuyển hóa (ĐTĐ. thận nhiểm bột, U hạt Wegener)
-HC Goodpasture(xuất huyết phế nang+ xh cầu cầu thận)

-Amylodosis.

2.2/ Bệnh ống kẻ thận :
-Do nhiễm khuẩn (30%): Viêm thận bể thận

-Không do nhiễm khuẩn:
- Sau dùng thuốc giảm đau gốc Phenaxetin, Non- steroid.

- Do tăng Canxi máu, tăng Acid Uric.

2.3/ Bệnh mạch máu thận (15%):
-Xơ mạch thận lành tính hoặc ác tính do tăng HA.

-Viêm nút quanh ĐM thận.

-Tắc động- tỉnh mạch thận.
-Viêm các mao mạch nhỏ.

2.4/ Bệnh thận bẩm sinh & di truyền:
-Bệnh thận đa nang .

-Loạn sản thận.
-HC Alport(Điếc do TK cảm nhận và viêm thận di truyền)

3/ Cơ chế bệnh sinh:

3.1/ Thuyết “ Nephron nguyên vẹn” của Bricker
+ Chức năng của tập hợp các Nephron còn nguyên vẹn khi :

- Chúng tương đối đồng nhất về CN (cầu thận và ống thận)
- Có khả năng đáp ứng về CN (cầu thận và ống thận).

+ Khi bệnh tiến triễn thì số lượng Nephron cũng giảm dần, khi số lượng Nephron
CN giảm 75% (thì mức lọc cầu thận giảm 50% so với bình thường ) lúc này mới
bắt đầu xuất hiện các triệu chứng suy thận mạn.

+ Quá trình tiến triển của bệnh từ khi có bệnh đến khi suy thận mạn gđ cuối
khoảng 5-10 năm có thể tới 20 năm tùy nguyên nhân & đợt tiến triển của bệnh.

3.2/ Sinh lý bệnh một số triệu chứng của STM:
o Thận có chức năng điều hòa nội môi và CN nội tiết vì vậy khi suy thận sẻ gây ra
các RL nội môi được gọi là HC Ure máu cao.

Nitơ phi protein( Ure và creatinin) trong máu là sản phẩm giáng hoá của protein .
Thận là cơ quan đào thải chính vì vậy khi suy thận thì các chất này tích luỹ trong
máu. Bình thường nồng độ Ure chiếm 45-50% lượng Nitơ phi protein trong máu .
khi suy thận thì Ure máu tăng nhanh và có thể chiếm tới 80% lượng Nitơ phi
protein trong máu.Urê không phải là độc tố chính trong suy thân mạn, nhưng urê
máu tăng phản ánh các nitơ phi protein khác trong máu cũng tăng. Vì urê dễ định
lượng, nên người ta thường sử dụng trong lâm sàng để theo dõi suy...
SUY THẬN MẠN
I - ĐẠI CƯƠNG :
1/ Định nghĩa:
Suy thận mạn(STM) là hậu qucủa nhiều bệnh thận- tiết niệu mạn nh , m
hóa tchức nhu thn , làm giảm dần số ợng đơn vị chức năng (Nephron) ->
Chức năng thận giảm dần không hồi phục.
* Suy thận dẫn tới:
- Mc lọc cầu thận giảm : Ure & Creatinin máu tăng.
- Mất khả năng điều hòa kiềm toan: -> Kali máu ng.
- Ri loạn nước điện giải.
- Ri loạn các chức năng nội tiết của thn.
Suy thận mạn - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Suy thận mạn - Người đăng: thaiphutho83
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
19 Vietnamese
Suy thận mạn 9 10 103