Ktl-icon-tai-lieu

Thuốc Aspirin

Được đăng lên bởi Vely Hanni
Số trang: 12 trang   |   Lượt xem: 659 lần   |   Lượt tải: 0 lần
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA DƯỢC

ĐềTài:ThuốcAspirin pH8,CataflamvàVoltaren



DANH SÁCH NHÓM 1-TiỂUĐỘI 4

NguyễnThịThanhLành:1311522568
HàThịGiaLinh:1311522662
DươngHuỳnhCôngKhanh:1311522600
PhạmVõSongHuyền:1311522754
Tríchdẫn:dượcthư2009trang89-95

Aspirin pH8
Hoạtchất:Acid acetylsalicylic
Nhómdượclý:NSAIDSkhôngchọnlọcCOX1-COX2
Dạng thuốc và hàm lượng: Vỉ10viênnénbaophimtantrongruột-Hộp10 vỉ,75mg

Cơchếtácdụng
Acid acetylsalicylic (aspirin) có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt và chống viêm. Aspirin được hấp thu nhanh với mức độ cao. Ở người
lớn, nồng độ điều trị của acid salicylic 30 - 60 mg/lít huyết tương cho tác dụng giảm đau và hạ sốt, và 40 - 100 mg/lít huyết tương
cho tác dụng chống viêm. Do đó liều aspirin thường dùng cho người lớn là 500 mg để giảm đau nhẹ và vừa hoặc để giảm sốt và
cho nồng độ salicylat 30 - 60 mg/lít huyết tương trong vòng nửa giờ, tồn tại trong 3 - 4 giờ.
Aspirin chỉ thải trừ qua thận dưới dạng salicylat tự do hoặc liên hợp.
Aspirin ức chế không thuận nghịch cyclooxygenase, do đó ức chế tổng hợp prostaglandin.
Aspirincònứcchếsảnsinhprostaglandin ởthận.

Dượcđộnghọc
•
•
•
•

Khả dụng sinh học uống (%): 68 ± 3. Gắn với protein huyết tương (%): 49. Tăng urê máu làm giảm gắn với protein huyết tương.
Ðộ thanh thải (ml/phút/kg): 9,3 ±1,1. Ðộ thanh thải thay đổi ở người cao tuổi, người xơ gan.
Thể tích phân bố (lít/kg): 0,15 ± 0,03.
Nửa đời (giờ): 0,25 ± 0,03. Nửa đời thay đổi ở người viêm gan.
Ðào thải qua thận chủ yếu dưới dạng acid salicylic tự do và các chất chuyển hóa liên hợp.

Tácdụngphụ

•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng,
đau dạ dày, loét dạ dày - ruột.
Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi.
Da: Ban, mày đay.
Huyết học: Thiếu máu tan máu.
Thần kinh - cơ và xương: Yếu cơ.
Hô hấp: Khó thở.
Gan: Ðộc hại gan.
Thận: Suy giảm chức năng thận.
HộichứngReye
Khác: Sốc phản vệ.

Chỉđịnh:

•
•
•
•
•
•
•
•
•
•

Aspirin được chỉ định để giảm các cơn đau nhẹ và vừa, đồng thời giảm sốt.
Aspirin cũng được sử dụng trong chứng viêm cấp và mạn như viêm khớp
dạngthấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm (thoái hóa) xương khớp và
viêm đốt sống dạng thấp.
Nhờ tác dụng chống kết tập tiểu cầu, aspirin được sử dụng trong dự phòng thứ
phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở những người bệnh có tiền sử về những bệnh
này.
Aspirin cũng được chỉ định trong điều trị hội chứng Kawasaki vì có tác dụng
chống viêm, hạ sốt và chống huyết khối.
Dùngngoàicótácdụngtrịnấm,hắclào

Chốngchỉđịnh

•
•
•
•
•
•

Quá ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA DƯỢC
ĐềTài:ThuốcAspirin pH8,CataflamvàVoltaren
DANH SÁCH NHÓM 1-TiỂUĐỘI 4
NguyễnThịThanhLành:1311522568
HàThịGiaLinh:1311522662
DươngHuỳnhCôngKhanh:1311522600
PhạmVõSongHuyền:1311522754
Tríchdẫn:dượcthư2009trang89-95
Thuốc Aspirin - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Thuốc Aspirin - Người đăng: Vely Hanni
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
12 Vietnamese
Thuốc Aspirin 9 10 56