Ktl-icon-tai-lieu

thuốc kháng nấm

Được đăng lên bởi Qui Rùa
Số trang: 23 trang   |   Lượt xem: 839 lần   |   Lượt tải: 0 lần
THUỐC KHÁNG NẤM

1

I. ĐẠI CƯƠNG
A. ĐỊNH NGHĨA:
Thuốc kháng nấm lá kháng sinh đặc biệt, để điều trị các
bệnh nhiễm nấm, không có tác động trên vi khuẩn và
mỗi loại có một phổ kháng nấm nhất định.

2

I. ĐẠI CƯƠNG
B. PHÂN LOẠI:
Thông thường có thể phân loại thuốc kháng nấm theo các
cách như sau:
THUỐC KHÁNG NẤM

Tại chỗ:
Amphotericin B,
Griseofulvin,
Flucytosin, các dẫn
xuất Imidazol và
Triazol,...

Toàn thân:
Nystatin,
Amphotericin B,
Griseofulvin,...
3

II. CÁC THUỐC KHÁNG NẤM:
1. AMPHOTERICIN B:
- Có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm các nấm: Candida,
Coccidioides, Aspergillus,...

4

Dược động học:
Thuốc hấp thu rất kém
qua đường ăn uống,
thường dùng đường tĩnh
mạch. Được thải trừ
chậm, chủ yếu qua mật.

5

Cơ chế tác dụng:
Amphotericin gắn + sterol/ màng tế bào
( ergostrerol, cholesterol)

Thay đổi tính thấm của màng tế bào

Hư hoại tế bào nấm
6

AMPHOTERICIN B
Tác dụng phụ - độc tính
Độc tính thận:
- Xảy ra ở >80% bệnh nhân dùng liều cao làm tổn
thương quản cầu, ống thận và mạch máu.
- Hoại tử ống thận không phục hồi nếu sử dụng
kéo dài với liều cao hay có phối hợp với thuốc khác
gây độc với thận.
7

AMPHOTERICIN B
Tác dụng phụ - độc tính
Độc tính ngoài thận:
• Sốt, run, đau đầu, hạ HA trong 2 giờ sau tiêm
thuốc.
• Có thể giảm bằng Hydrocortison, kháng Histamin,
Paracetamol trước tiêm.
• Thiếu máu, giảm tiểu cầu, bạch cầu hạt
• Viêm tĩnh mạch nơi chích.
• Sốc phản vệ (hiếm).

8

AMPHOTERICIN B
Chỉ định
•Dùng đường uống trị nấm Candida miệng và
đường tiêu hóa
•Dùng đường tiêm: trị nhiễm nấm toàn thân
nặng: Cryptococcus, Histoblasma,...

9

GRISEOFULVIN
 Ly trích từ Penicillum griseofulvium.
 Chỉ tác động trên nấm da, nấm tóc và nấm móng.
( Microsporum, Epidermophyton , Trichophyton)
 Ức chế sự gián phân của tế bào nấm.

10

DƯỢC ĐỘNG HỌC
-Hấp thu tương đối tốt qua đường uống, nhất là trong
bữa ăn có chất béo.
-Phân bố chủ yếu vào chất sừng ở da, tóc, móng.
-Thải trừ chậm qua thận.

11

GRISEOFULVIN
 Tác dụng phụ:
 Rối loạn tiêu hóa
 Phản ứng da: dị ứng, nhạy cảm ánh sáng.
 Rối loạn thần kinh (hiếm).
 Rối loạn về máu (hiếm).
 Chỉ định:
 Nấm móng chân, móng tay.
 Nấm da.
 Nấm tóc.
12

GRISEOFULVIN
Tương tác thuốc:
 Là chất cảm ứng Enzym gan

 Cẩn thận khi dùng chung với thuốc có độc tính trên
gan, Thyroxin, thuốc chống đông máu.

13

FLUCYTOSIN (5-fluorocytosin)
 Phổ hẹp: Candida, Cryptococcus, Toluropsis, Aspergilus

 Cơ chế tác dụng:
5-fluorocytosin

5-fluorouracil (5-Fu)
Ngăn cản

Enzym chuyên biệt
Tổng hợp DNA
Tổng hợp protei...
THUỐC KHÁNG NẤM
11
thuốc kháng nấm - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
thuốc kháng nấm - Người đăng: Qui Rùa
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
23 Vietnamese
thuốc kháng nấm 9 10 89