Ktl-icon-tai-lieu

Thủ tục đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với ngư­ời nước ngoài

Được đăng lên bởi hoc-anh-van
Số trang: 2 trang   |   Lượt xem: 289 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài
Mục đích: Đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.
Đối tượng áp dụng: Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài.
Hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (Mẫu số 5).
- Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước
mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác
nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.
Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định
cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn
nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc
không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó.
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa
quá 03 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm
thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của
mình.
- Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong
nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người
nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài).
- Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy
xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ
thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt
Nam).
Ngoài các loại giấy tờ đã nêu trên, tuỳ từng trường hợp công dân còn phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:
+ Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm
việc có liên quan trực tiếp đến bí mật quốc gia thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ
chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh xác nhận việc kết hôn của đương sự
không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật quốc gia hoặc không trái với quy định của
ngành đó.
+ Đối với cán bộ, công chức viên chức phải có giấy xác nhận của cơ quan đơn vị: việc
người đó kết hôn không ảnh hưởng đến công tác của đơn vị.
+ Đối với người trước đây đã có vợ hoặc có chồng nhưng người vợ hoặc người chồng đã
chết hoặc vợ chồng đã ly hôn thì phải nộp bản sao giấy chứng tử hoặc bản sao bản án,
quyết định ly hôn đã có hiệu lực của pháp luật.
+ Trong trường hợp người nước ngoài không trực tiếp đến nộp hồ sơ được thì có thể làm
giấy uỷ quyền cho công dân Việt ...
Đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài
Mục đích: Đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.
Đối tượng áp dụng: Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài.
Hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (Mẫu số 5).
- Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, doquan có thẩm quyền của nước
người xin kết hôn công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác
nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.
Trong trường hợp pháp luật của nước người xin kết hôn công dân không quy định
cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn
nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự hiện tại họ không vợ hoặc
không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó.
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa
quá 03 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm
thần hoặc không mắc bệnh khác không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của
mình.
- Bản sao chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam trong
nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ trú (đối với người
nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài).
- Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy
xác nhận đăng tạm trú thời hạn (đối với công dân Việt Nam trong nước), th
thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấyc nhận tạm trú (đối với người nước ngoài Việt
Nam).
Ngoài các loại giấy tờ đã nêu trên, tuỳ từng trường hợp công dân còn phải nộp giấy tờ t-
ương ứng sau đây:
+ Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng trang hoặc đang làm
việc có liên quan trực tiếp đến bí mật quốc gia thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ
chức quản ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh xác nhận việc kết hôn của đương sự
không ảnh hưởng đến việc bảo vệ mật quốc gia hoặc không trái với quy định của
ngành đó.
+ Đối với cán bộ, công chức viên chức phải giấy c nhận của quan đơn vị: việc
người đó kết hôn không ảnh hưởng đến công tác của đơn vị.
+ Đối với người trước đây đã vợ hoặc chồng nhưng người vợ hoặc người chồng đã
chết hoặc vợ chồng đã ly hôn thì phải nộp bản sao giấy chứng tử hoặc bản sao bản án,
quyết định ly hôn đã có hiệu lực của pháp luật.
+ Trong trường hợp người nước ngoài không trực tiếp đến nộp hồ được thì thể làm
giấy uỷ quyền cho công dân Việt Nam nộp, kèm theo giấy ủy quyền phải giấy xác
nhận lý do vắng mặt của bệnh viện hoặc cơ quan làm việc của người ủy quyền.
* Lưu ý:
+ Đối với người nước ngoài là người Đài Loan thì không được uỷ quyền để nộp hồ sơ.
+ Hồ kết hôn yếu tố nước ngoài sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 20
ngày, Sở pháp phải thực hiện phỏng vấn theo quy định của Nghị định số:
69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2006 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định
số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002.
+ Ngoài việc thực hiện phỏng vấn theo quy định, Sở pháp còn tiến hành phỏng vấn
lần hai đối với các trường hợp sau:
Thủ tục đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với ngư­ời nước ngoài - Trang 2
Thủ tục đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với ngư­ời nước ngoài - Người đăng: hoc-anh-van
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
2 Vietnamese
Thủ tục đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với ngư­ời nước ngoài 9 10 843