Ktl-icon-tai-lieu

Giáo trình C

Được đăng lên bởi Ngoc Quynh Ngo Mai
Số trang: 16 trang   |   Lượt xem: 538 lần   |   Lượt tải: 4 lần
Chương 1: Các khái niệm cơ bản

Chương 1
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1. Tập ký tự dùng trong ngôn ngữ C :
Mọi ngôn ngữ lập trình đều được xây dựng từ một bộ ký tự nào đó. Các ký tự
được nhóm lại theo nhiều cách khác nhau để tạo nên các từ. Các từ lại được liên kết
với nhau theo một qui tắc nào đó để tạo nên các câu lệnh. Một chương trình bao gồm
nhiều câu lệnh và thể hiện một thuật toán để giải một bài toán nào đó. Ngôn ngữ C
được xây dựng trên bộ ký tự sau :
26 chữ cái hoa : A B C .. Z
26 chữ cái thường : a b c .. z
10 chữ số : 0 1 2 .. 9
Các ký hiệu toán học : + - * / = ( )
Ký tự gạch nối : _
Các ký tự khác : . , : ; [ ] {} ! \ & % # $ ...
Dấu cách (space) dùng để tách các từ. Ví dụ chữ VIET NAM có 8 ký tự, còn
VIETNAM chỉ có 7 ký tự.

Chú ý :
Khi viết chương trình, ta không được sử dụng bất kỳ ký tự nào khác ngoài các
ký tự trên.
Ví dụ như khi lập chương trình giải phương trình bậc hai ax2 +bx+c=0 , ta cần
tính biệt thức Delta = b2 - 4ac, trong ngôn ngữ C không cho phép dùng ký tự , vì
vậy ta phải dùng ký hiệu khác để thay thế.
1.2. Từ khoá :
Từ khoá là những từ được sử dụng để khai báo các kiểu dữ liệu, để viết các
toán tử và các câu lệnh. Bảng dưới đây liệt kê các từ khoá của TURBO C :
asm

break

case

cdecl

1

char

const

continue

default

do

double

else

enum

extern

far

float

for

goto

huge

if

int

interrupt

long

near

pascal

register

return

short

signed

sizeof

static

struct

switch

tipedef

union

unsigned

void

volatile

while

ý nghĩa và cách sử dụng của mỗi từ khoá sẽ được đề cập sau này, ở đây ta cần chú ý :
- Không được dùng các từ khoá để đặt tên cho các hằng, biến, mảng, hàm ...
- Từ khoá phải được viết bằng chữ thường, ví dụ : viết từ khoá khai báo kiểu
nguyên là int chứ không phải là INT.

1.3. Tên :
Tên là một khái niệm rất quan trọng, nó dùng để xác định các đại lượng khác
nhau trong một chương trình. Chúng ta có tên hằng, tên biến, tên mảng, tên hàm, tên
con trỏ, tên tệp, tên cấu trúc, tên nhãn,...
Tên được đặt theo qui tắc sau :
Tên là một dãy các ký tự bao gồm chữ cái, số và gạch nối. Ký tự đầu tiên của
tên phải là chữ hoặc gạch nối. Tên không được trùng với khoá. Độ dài cực đại của tên
theo mặc định là 32 và có thể được đặt lại là một trong các giá trị từ 1 tới 32 nhờ chức
năng : Option-Compiler-Source-Identifier length khi dùng TURBO C.
Ví dụ :
Các tên đúng :
a_1
Các tên sai

delta x1

:

3MN

Ký tự đầu tiên là số

m#2

Sử dụng ký tự #

f(x)

Sử dụng các dấu ( )
2

_step GAMA

do

Trùng với từ khoá

te ta

Sử ...
Chương 1: Các khái niệm cơ bản
1
Chương 1
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1. Tập ký tự dùng trong ngôn ngữ C :
Mọi ngôn ngữ lập trình đều được y dựng từ một bộ tự nào đó. Các tự
được nhóm lại theo nhiều cách khác nhau để tạo nên các từ. Các từ lại được liên kết
với nhau theo một qui tắc nào đó để tạo nên các câu lệnh. Một chương trình bao gồm
nhiều câu lệnh thể hiện một thuật toán để giải một bài toán nào đó. Ngôn ngữ C
được xây dựng trên bộ ký tự sau :
26 chữ cái hoa : A B C .. Z
26 chữ cái thường : a b c .. z
10 chữ số : 0 1 2 .. 9
Các ký hiệu toán học : + - * / = ( )
Ký tự gạch nối : _
Các ký tự khác : . , : ; [ ] {} ! \ & % # $ ...
Dấu cách (space) dùng để tách các từ. dụ chữ VIET NAM 8 tự, còn
VIETNAM chỉ có 7 ký tự.
Chú ý :
Khi viết chương trình, ta không được sử dụng bất kỳ tự nào khác ngoài các
ký tự trên.
dụ như khi lập chương trình giải phương trình bậc hai ax
2
+bx+c=0 , ta cần
tính biệt thức Delta = b
2
- 4ac, trong ngôn ngữ C không cho phép dùng tự ,
vậy ta phải dùng ký hiệu khác để thay thế.
1.2. Từ khoá :
Từ khoá những từ được sử dụng để khai báo các kiểu dữ liệu, để viết các
toán tử và các câu lệnh. Bảng dưới đây liệt kê các từ khoá của TURBO C :
asm
break
case
cdecl
Giáo trình C - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Giáo trình C - Người đăng: Ngoc Quynh Ngo Mai
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
16 Vietnamese
Giáo trình C 9 10 460