Ktl-icon-tai-lieu

maple và tính toán

Được đăng lên bởi yen-than
Số trang: 29 trang   |   Lượt xem: 736 lần   |   Lượt tải: 0 lần
CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN MAPLE
Maple có 2 môi trường lμm việc lμ toán vμ văn bản. Sau khi khởi động, Maple tự
động bật môi trường toán. Muốn chuyển sang môi trường văn bản, kích chuột vào
biểu tượng T trên thanh công cụ hay vμo trình Insert->Text. Ngược lại, từ môi
trường văn bản, kích chuột vμo dấu "[>" trên thanh công cụ hay vào Insert để
chuyển sang môi trường toán.
* Các phép toán:
+, -, *, /, ^, !, <, >, <=, >=, =, :=
Sin, cos, tan,
* Lệnh của Maple (Maple Input).
Lệnh của Maple được đưa vào worksheet tại dấu nhắc lệnh. Theo mặc định dấu
nhắc lệnh là ">" và lệnh của Maple hiển thị bằng Font chữ Courier màu đỏ.
Kết thúc lệnh bằng dấu (;) kết quả sẽ hiển thị ngay, khi ta kết thúc lệnh bằng dấu
(:) thì Maple vẫn tiến hành tính toán bình thường nhưng kết quả không hiển thị
ngay. Lệnh được thực hiện khi con trỏ ở trong hoặc ở cuối dòng lệnh mà ta nhấn
Enter.
Lệnh của Maple có hai loại lệnh trơ và lệnh trực tiếp: Lệnh trơ và lệnh trực tiếp chỉ
khác nhau ở chữ cái đầu tiên của lệnh trơ viết in hoa, lệnh trực tiếp cho kết quả
ngay, còn lệnh trơ chỉ cho ta biểu thức tượng trưng.
Ví dụ 2: Tính tổng các bình phương của n số tự nhiên đầu tiên.
Lệnh trực tiếp cho ta kết quả ngay khi nhấn Enter.
> sum(k^2,k=1..n);
Lệnh trơ sẽ cho ta biểu thức.
> Sum(k^2,k=1..n);
* Kết quả của Maple (Maple Output).
Sau khi nhần phím Enter ở cuối hoăc trong dòng lệnh ở trong một cụm xử lí thì kết
quả tính toán sẽ được kết xuất (mầu xanh cô ban).
II. MAPLE VỚI CÁC TÍNH TOÁN TRONG SỐ HỌC
Bắt đầu công việc tính toán ta dùng lệnh khởi động chương trình [> restart:, lệnh
này có công dụng xoá đi tất cả các biến nhớ của các công việc tính toán trước đó.

Với các phép toán số học như phép cộng(+), phép trừ(-), phép nhân(*), phép
chia(/), phép luỹ thừa (^), các phép toàn lấy phần nguyên,phần dư,...
1. Tính giá trị biểu thức.
> 18*(25^9 + 7^11)-(12+6^8);
> 55!;
> length(%);
Thí dụ2: Biểu thức
>b:=sqrt(2+(3+(4+(5+(6+(7+(8+(9+(10+(11+(12+(13)^(1/13))^(1/12))^(1/11))^1/1
0)^(1/9))^(1/8))^(1/7))^(1/6))^(1/5))^(1/4))^(1/3)):
> evalf(b);
2. Tính toán với độ chính xác theo yêu cầu
Lệnh evalf
- Cú pháp 1: evalf(bieu_thuc) - tính toán chính xác giá trị của biểu thức và biểu
diễn kết quả
với mặc định là 10 chữ số.
- Cú pháp 2: evalf(bieu_thuc, k) - tính toán chính xác giá trị của biểu thức và biểu
diễn kết quả
với k chữ số.
> 22/7:
> evalf(%);
> evalf(Pi,500);
3. Các thao tác với số nguyên tố
- Phân tích một số n thành thừa số nguyên tố: lệnh ifactor(n);
- Kiểm tra một số n có phải là số nguyên tố khôn...
CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN MAPLE
Maple có 2 môi trường lμm việc lμ toán vμ văn bản. Sau khi khởi động, Maple tự
động bật môi trường toán. Muốn chuyển sang môi trường văn bản, kích chuột vào
biểu tượng T trên thanh công cụ hay vμo trình Insert->Text. Ngược lại, từ môi
trường văn bản, kích chuột vμo dấu "[>" trên thanh công cụ hay vào Insert để
chuyển sang môi trường toán.
* Các phép toán:
+, -, *, /, ^, !, <, >, <=, >=, =, :=
Sin, cos, tan,
* Lệnh của Maple (Maple Input).
Lệnh của Maple được đưa vào worksheet tại dấu nhắc lệnh. Theo mặc định dấu
nhắc lệnh là ">" và lệnh của Maple hiển thị bằng Font chữ Courier màu đỏ.
Kết thúc lệnh bằng dấu (;) kết quả sẽ hiển thị ngay, khi ta kết thúc lệnh bằng dấu
(:) thì Maple vẫn tiến hành tính toán bình thường nhưng kết quả không hiển thị
ngay. Lệnh được thực hiện khi con trỏ ở trong hoặc ở cuối dòng lệnh mà ta nhấn
Enter.
Lệnh của Maple có hai loại lệnh trơ và lệnh trực tiếp: Lệnh trơ và lệnh trực tiếp chỉ
khác nhau ở chữ cái đầu tiên của lệnh trơ viết in hoa, lệnh trực tiếp cho kết quả
ngay, còn lệnh trơ chỉ cho ta biểu thức tượng trưng.
Ví dụ 2: Tính tổng các bình phương của n số tự nhiên đầu tiên.
Lệnh trực tiếp cho ta kết quả ngay khi nhấn Enter.
> sum(k^2,k=1..n);
Lệnh trơ sẽ cho ta biểu thức.
> Sum(k^2,k=1..n);
* Kết quả của Maple (Maple Output).
Sau khi nhần phím Enter ở cuối hoăc trong dòng lệnh ở trong một cụm xử lí thì kết
quả tính toán sẽ được kết xuất (mầu xanh cô ban).
II. MAPLE VỚI CÁC TÍNH TOÁN TRONG SỐ HỌC
Bắt đầu công việc tính toán ta dùng lệnh khởi động chương trình [> restart:, lệnh
này có công dụng xoá đi tất cả các biến nhớ của các công việc tính toán trước đó.
maple và tính toán - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
maple và tính toán - Người đăng: yen-than
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
29 Vietnamese
maple và tính toán 9 10 874