Ktl-icon-tai-lieu

chuyên đề đại cương kim loại

Được đăng lên bởi Viaimaanhphai Onlinegionay
Số trang: 23 trang   |   Lượt xem: 1145 lần   |   Lượt tải: 0 lần
Chuyeân ñeà

ÑAÏI CÖÔNG KIM LOAÏI (2 CAÂU)

6

A- KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I- Đặc điểm cấu tạo:
- Số electron lớp ngoài cùng ít (1,2,3 e).
- Bán kính nguyên tử lớn.
- Độ âm điện nhỏ.
- Năng lựong ion hóa nhỏ.
II- Tính chất hóa học: Do đặc điểm cấu tạo nguyên tử như trên nên khi tham gia phản ứng các kim loại
thường có khuynh hướng nhường electron và thể hiện tính khử.
R →Rn+ +ne
1- Tác dụng với phi kim.
VD: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
3Fe + 2O2 → Fe3O4
2Na + S → Na2S (Trừ Hg tham gia được ở điều kiện thường còn các kim loại khác phải
cần có nhiệt độ).
2- Tác dụng với axit:
a- Với các axit có tính OXH yếu: HCl, H2SO4(loãng)
- Chỉ có những kim loại đứng trước H2 trong dãy hoạt động hóa học mới tham gia phản ứng.
- Khi tham gia phản ứng kim loại bị OXH đến mức OXH thấp và giải phóng sản phảm khử là khí
H2.
VD: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + H2SO4(loãng) → FeSO4 + H2
Cu + HCl → không xảy ra phản ứng.
b- Với các axit có tính OXH mạnh: H2SO4 đậm đặc, HNO3
- Tác dụng hầu hết với các kim loại trừ vàng và bạch kim
- Khi tham gia phản ứng kim loại bị OXH đến mức OXH cực đại và giải phóng sản phẩm khử là
các chất S, SO2, N2, N2O, NO, NO2, NH4NO3…
VD: 2Fe + 6H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 3H2O.
3Cu + 8HNO3 loãng → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
* Lưu ý:
- Tùy thuộc vào độ mạnh yếu của kim loại, độ đặc loãng của axít tham gia phản ứng điều kiện của
phản ứng mà sản phẩm khử là chất này hoặc chất khác (Đối với các kim loại trung bình và yếu khi tham
gia phản ứng với HNO3 loãng thường cho sản phẩm là NO, còn khi tham gia với HNO3 đặc thì thường cho
sản phẩm là NO2) .
- Các kim loại Al, Fe, Cr thụ động với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội.
3- Tác dụng với dung dịch muối:
* Chỉ có những kim lọai có tính khử mạnh hơn mới đẩy được kim loại có tính khử yếu hơn ra khỏi
dung dịch muối.
VD: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
* Các kim loại mạnh như: KLK, KLKT (trừ Mg và Be) khi tác dụng với các dung dịch muối cho
ra hidroxit không tan tương ứng + muối mới và giải phóng khí H2
VD
2Na + 2H2O + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4 + H2
Chuyên đề: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI

Trang 1

4- Tác dụng với H2O: Các kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ tac dụng được với H2O ở điều kiện
thường.
VD: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
- Các kim loại trung bình tác dụng được với H2O ở nhiệt độ cao
VD: 3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2
- Các kim loại yếu không tác dụng được với H2O
* Lưu ý: Al, Zn, Mg, Be không tham gia phản ứng với H2O vì có lớp màng oxit bền vững bảo vệ không
cho H2O tiếp xúc với lớp kim loại...
ĐTS-B-2009
Bài 14: Điện phân 100ml dung dịch chứa đồng thời HCl0,1M NaCl 0,2M với điện cực trơ màng
ngăn xốp tới khi anot toát ra 0,224 lít khí (ĐKTC) thì ngừng điện phân. Coi thể tích dung dịch không
thay đổi, dung dịch sau điện phân có pH là:
A. 6 B. 7 C. 12 D. 13
Bài 15: Dung dịch X chứa HCl, CuSO
4
Fe
2
(SO
4
)
3
. Lấy 400ml dung dịch X đem điện phân (điện cực
trơ) với cường độ dòng điện I = 7,72 A đến khi Catot được 0,08 mol Cu thì dừng lại. Khi đó anot
0,1 mol chất khí bay ra. Thời gian điện phân và nồng độ mol/l của Fe
2+
trong dung dịch sau phản ứng là
A. 2300s và o,1M B. 2500s và 0,1M C. 2300s và 0,15M D. 2500s và 0,15M
Bài 16: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO
4
nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung
dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8g so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8g bột Fe vào Y, sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4g kim loại. Giá trị của x là
A. 2,25 B. 1,5 C. 1,25 D. 3,25
ĐTS-B-20010
Bài 17: Tiến hành điện phân dung dịch CuSO
4
một htời gian, khi ngừng điện phân Catôt xuất hiện 3,2
gam kim loại Cu. Tính thể tích khí ĐKTC thu được ở Anot.
Bài 18: Tiến hành điện phân 200ml dung dịch CuSO
4
với dòng điện I = 1,93A cho đến khi Catôt xuất
hiện khí thì thời gian cần là 250 giây. TÍnh nồng độ mol/l của dung dịch CuSO
4
và thể tích khí thu được ở
Anôt.
Bài 19: Tiến hành điện phân dung dịch CuCl
2
bằng điện graphit với thời gian 16 phút tháy Catôt xuất
hiện 0,554 gam kim loại. Tính cường độ dòng điện đã dùng để tiến hành điện phân.
Bài 20: Điện phân dung dịch CuCl
2
với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu Catôt
lượng khí X ở Anôt. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường).
Sau phản ứng nòng độ dung dịch NaOH trong dung dịch còn lại 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không
thay đổi). Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH ban đầu. (ĐTTS – KHỐI A – 2007)
Bài 21: Điện phân 0,8 lít dung dịch hỗn hợp HCl, Cu(NO
3
)
2
với điện cực trơ, cường độ dòng điện I =
2,5A, thời gian t giây được một khí duy nhất anôt thể tích 3,136 lít (ĐKTC). Dung dịch sau khi điện
phân phản ứng vừa đủ với 550ml dung dịch NaOH 0,8M được 1,96 gam kết tủa. Tính thời gian điện phân
và nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch ban đầu.
Bài 22: hai bình điện phân mắc nối tiếp: Bình 1 chứa dug dịch AgNO
3
, bình 2 đựng dung dịch RSO
4
.
Tiến hành điện phân một thời gian rồi ngừng thì thấy Catôt bình 1 tăng 5 gam còn Catôt bình 2 tăng 1,48
gam. Tìm R.
Bài 23: Có hai bình điện phân mắc nối tiếp: Bình 1 chứa 10ml dung dịch CuSO
4
0,1M; bình 2 chứa 100ml
dung dịch NaOH 0,1M. Tiến hành điện phân màng ngăn xốp cho đến khi bình 2 tạo ra dung dịch
pH = 13 thì ngừng điện phân. Giả sử thể tích dung dịch 2 bình không thay đổi. Tính nồng độ mol/l của
Cu
2+
trong dung dịch sau điện phân.
Bài 23: Điện hân dung dịch chứa a mol CuSO
4
b mol NaOH (Điện cực trơ, màng ngăn xốp). Xác định
điều kiện về mối liên quan của a b để dung dịnh sau điện phân làm Phenolphtalein chuyển sang màu
hồng. (ĐTTS – KHỐI B – 2007)
Bài 24: Cho dòng điện một chiều, cường độ không đổi, qua hai bình điện phân mắc nối tiếp: Bình 1 chứa
100ml dung dịch CuSO
4
0,01M; bình 2 chứa 100ml dung dịch AgNO
3
0,01M. Tiến hành điện phân trong
thời gian 500 giây thì bình 2 bắt đầu xuất hiện khí Catot. Tính thể tích khí (ĐKTC) xuất hiện Catôt
bình 1.
Bài 25: Tiến hành điện phân màng ngăn xốp, hai điện cự trơ 500ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,02M
NaCl 0,2M. Sau khi anot thoát ra 0,448 lít khí (ĐKTC) thì ngừng điện phân. Giả sử thể tích dung dịch
không thay đổi. Tính pH của dung dịch thu được sau điện phân.
Bài 26: Tiến hành điện phân 150 ml dung dịch CuSO
4
1M với hai điện cực trơ. Sau một thời gian, khi
ngừng điện phân thấy khối lượng dung dịch giảm 8 giam. Tính ngồng độ mol/l của các chất trong dung
dịch thu được sau phản ứng.
Bài 27: Điện phân nóng chảy a gam muối G tạo bởi kim loại R halogen X, ta thu được 0,96 gam kim
loại R ở Catot và 0,04 mol khí X ở Anot. Mắt khác hòa tan hoàn toàn a gam muối G vào nước, sau đó cho
tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư thu được 11,48 gam kết tủa. Xác định X.
Bài 28: Điện phân với điện cực trơ dung dịch AgNO
3
trong thời gian 14 phút 15 giây, cường độ dòng điện
0,8A.
a. Tính khối lượng Ag đã điều chế được.
b. Tính thể tích khí (ĐKTC) thu được ở Catôt.
Chuyên đề: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI Trang 13
chuyên đề đại cương kim loại - Trang 14
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Nếu xem trực tuyến bị lỗi, bạn có thể tải về máy để xem.

chuyên đề đại cương kim loại - Người đăng: Viaimaanhphai Onlinegionay
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
23 Vietnamese
chuyên đề đại cương kim loại 9 10 910