Ktl-icon-tai-lieu

colreg72

Được đăng lên bởi Kat To
Số trang: 3 trang   |   Lượt xem: 239 lần   |   Lượt tải: 0 lần
TÓM TẮT QUI TẮC PHÒNG NGỪA ĐÂM VA
TÀU THUYỀN TRÊN BIỂN VÀ QUI TẮC HÀNH TRÌNH.
Bùi Hoàng Tiệp
Đâm va là tai nạn phổ biến trên biển. Hậu quả của tai nạn đâm va thường rất nghiêm trọng. Một trong những nguyên nhân
chính là Sĩ quan đi ca không năm vững Qui tắc phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển (COLREGS)áp dụng không đúng dẫn
đến tai nạn. Ngày 6/8/2013, Bộ GTVT ra thông tư số 19/2013/TT-BGTVT Quy định việc áp dụng quy tắc quốc tế về phòng
ngừa đâm va tàu thuyền trên biển. Thông tư này áp dụng cho tàu biển, tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội
địa và thủy phi cơ Việt Nam hoạt động trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải, trên các vùng biển Việt Nam và biển cả.
Tàu biển nước ngoài hoạt động trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải, trên các vùng biển Việt Nam.
Để tạo thuận lợi cho các thuyền viên khi làm việc trên biển và sinh viên các trưởng hàng hải nắm vững COLREGS và áp
dụng đúng, xin giới thiệu bản tóm tắt COLREGS trên hai trang giấy và qui tắc hành trình. Có thể sử dụng tóm tắt này như là
bản chỉ dẫn (poster) trên buồng lái.
1. Điều kiện áp dụng

2.

Áp dụng ngoài biển khơi và vùng
nước tàu thuyền có thể qua lại được
nối liền với biển.
Các qui tắc của chính quyền địa
phương được ưu tiên tuân thủ

Không có miễn trừ đối với việc đâm va.
Không có quyền đường
Chú ý thích đáng tới các điều kiện đặc biệt

Trách nhiệm

4. Điều 5 -10 áp dụng cho tất cả các tầm nhìn xa
5. Cảnh giới
6. Tốc độ an toàn

3.

Định nghĩa chung

Tàu thuyền = tất cả các loại phương tiện bao gồm thủy
phi cơ, thuyền buồm, tàu thuyền máy, tàu cá, tàu mất
khả năng chủ động (NUC), tàu hạn chế khả năng điều
động (RAM), tàu bị mớn nước khống chế (CBD), tàu
chạy trên đệm không khí (ACV), tàu sử dụng hiệu ứng
cánh (WIG)
Tàu đanghành trình, tầm nhìn xa hạn chế.
Chú ý: tàu lai/đoàn lai

7.

Nguy cơ và chạm

Thường xuyên duy trì cảnh giới bằng
mắt thường và tai nghe và bằng mọi
thiết bị bao gồm cả radar nếu có.

Cho mọi tầm nhìn xa, mật độ giao thông,
tính năng điều động, ánh sáng từ trên bờ,
gió, mặt biển, dòng chảy, mớn nước, độ
sâu, chướng ngại vật, hạn chế của radar

Sử dụng tất cả các phương tiện sẵn có để đánh giá
nguy cơ đâm va.
Phương vị là bàn không thay đổi chắc chắn có nguy cơ.
Sử dụng radar, nếu có, một cách thận trọng.

8. Hành động tránh va

9.

10. Phân luồng

Rõ ràng và kịp thời. Tránh cắt mũi.
Chú ý các nguy hiểm tiếp theo và
chướng ngại hàng hải

Hành trình về bên phải luồng.
Thuyền buồm và tàu <20m không được
cản trở các tàu chỉ hành hải an toàn trong
phạm v...
TÓM TẮT QUI TẮC PHÒNG NGỪA ĐÂM VA
TÀU THUYỀN TRÊN BIỂN VÀ QUI TẮC HÀNH TRÌNH.
Bùi Hoàng Tiệp
Đâm va tai nạn phổ biến trên biển. Hậu quả của tai nạn đâm va thường rất nghiêm trọng. Một trong những nguyên nhân
chính là Sĩ quan đi ca không năm vững Qui tắc phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển (COLREGS)áp dụng không đúng dẫn
đến tai nạn. Ngày 6/8/2013, Bộ GTVT ra thông số 19/2013/TT-BGTVT Quy định việc áp dụng quy tắc quốc tế về phòng
ngừa đâm va u thuyền trên biển. Thông y áp dụng cho tàu biển, tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội
địa thủy phi Việt Nam hoạt động trong vùng nước cảng biển, luồng ng hải, trên các vùng biển Việt Nam biển cả.
Tàu biển nước ngoài hoạt động trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải, trên các vùng biển Việt Nam.
Để tạo thuận lợi cho các thuyền viên khi làm việc trên biển sinh viên các trưởng hàng hải nắm vững COLREGS áp
dụng đúng, xin giới thiệu bản m tắt COLREGS trên hai trang giấy và qui tắc hành trình. thể sdụng tóm tắt y như
bản chỉ dẫn (poster) trên buồng lái.
1. Điều kiện áp dụng
Áp dụng ngoài biển khơi và vùng
nước tàu thuyền có thể qua lại được
nối liền với biển.
Các qui tắc của chính quyền địa
phương được ưu tiên tuân thủ
2. Trách nhiệm
Không có miễn trừ đối với việc đâm va.
Không có quyền đường
Chú ý thích đáng tới các điều kiện đặc biệt
3. Định nghĩa chung
Tàu thuyền = tất cả các loại phương tiện bao gồm thủy
phi cơ, thuyền buồm, tàu thuyền máy, tàu cá, tàu mất
khả năng chủ động (NUC), tàu hạn chế khả năng điều
động (RAM), tàu bị mớn nước khống chế (CBD), tàu
chạy trên đệm không khí (ACV), tàu sử dụng hiệu ứng
cánh (WIG)
Tàu đanghành trình, tầm nhìn xa hạn chế.
Chú ý: tàu lai/đoàn lai
4. Điều 5 -10 áp dụng cho tất cả các tầm nhìn xa
5. Cảnh giới
Thường xuyên duy trì cảnh giới bằng
mắt thường và tai nghe và bằng mọi
thiết bị bao gồm cả radar nếu có.
6. Tốc độ an toàn
Cho mọi tầm nhìn xa, mật độ giao thông,
tính năng điều động, ánh sáng từ trên bờ,
gió, mặt biển, dòng chảy, mớn nước, độ
sâu, chướng ngại vật, hạn chế của radar
7. Nguy cơ và chạm
Sử dụng tất cả các phương tiện sẵn có để đánh giá
nguy cơ đâm va.
Phương vị là bàn không thay đổi chắc chắn có nguy cơ.
Sử dụng radar, nếu có, một cách thận trọng.
8. Hành động tránh va
Rõ ràng và kịp thời. Tránh cắt mũi.
Chú ý các nguy hiểm tiếp theo
chướng ngại hàng hải
9. Luồng hẹp
Hành trình về bên phải luồng.
Thuyền buồm và tàu <20m không được
cản trở các tàu chỉ hành hải an toàn trong
phạm vi luồng. Tàu cá không được làm
cản trở tàu khác.
Tránh thả neo.
Khúc cua gấp – 1 tiếng còi dài
Tàu thuyền vượt phải thể hiện ý định nếu
tàu thuyền bị vượt nhường đường.
10. Phân luồng
Chạy đúng hướng
Tránh xa phân luồng và chú ý ở các điểm cuối.
Vào/ra ở cuối phân luồng hoặc góc càng nhỏ càng tốt.
Tránh đi qua hoặc cắt ở góc 90
0
.
Sử dụng hệ thống phân luồng liền kề nếu không thể qua
lại vùng nước trong bờ, hoặc tàu thuyền buồm, tàu
<20m.
Sử dụng khu vực phân cách chỉ khi khẩn cấp, đánh
hoặc vào hoặc cắt ngang.
Tránh thả neo.
Tàu thuyền buồm, đánh cá hoặc<20m tránh cản trở tàu
khác.
11. Điều 12 – 18 chỉ áp dụng tàu thuyền khi nhìn thấy nhau.
12. Tàu thuyền buồm
Tàu ăn gió mạn trái nhường đường
cho tàu ăn gió mạn phải.
Ăn gió cùng mạn tàu trên gió nhường
đường cho tàu dưới gió
Nếu không chắc chắn thì tàu ăn gió
mạn trái phải nhường đường.
13. Tàu thuyền vượt
Qui đinh ưu tiên mức cao nhất.
Tàu vượt phải nhường đường.
Nếu nghi ngờ thì coi là tàu thuyền vượt.
Được coi là vượt khi tiến đến từ một góc
22.5
0
sau đà ngang (cung đèn lái).
14. Đối hướng – Tàu thuyền máy
Đổi hướng sang phải.
Phát âm hiệu.
Nếu nghi ngờ thì hành động.
Đối hướng khi các đèn cột gần trên một đường thẳng
hoặc nhìn thấy cả hai đèn mạn.
15. Căt hướng
tàu thuyền máy
Tàu thuyền máy cắt hướng nhường
đường cho tàu thuyền máy bên mạn
phải.
Tránh cắt mũi.
16. Tàu nhường đường
Theo điều 8.
Bắt buộc hành động sớm và dứt khoát.
17. Tàu được nhường đường
Giữ nguyên hướng và tốc độ nhưng có thể hành động
nếu cần và để tránh đâm va. Trong tình huống cắt
hướng, nói chung không nên sang trái.
18. Trách nhiệm tàu thuyền
Thứ tự nhường đường:
Thấp – Thủy phi cơ, tàu thuyền máy,
tàu thuyền buồm, tàu cá, CBD, NUC –
Cao.
Chỉ áp dụng khi hành trình.
19. Tầm nhìn xa hạn chế
(Tàu thuyền không nhìn thấy nhau bằng
mắt thường). Tốc độ an toàn, máy sẵn
sàng. Giảm tốc độ hoặc dừng khi thấy tín
hiệu sương mù trước đà ngang. Hành
trình thận trọng tới khi nguy hiểm qua khỏi.
Nếu sử dụng radar, tránh chuyển hướng
sang trái đối với tàu ở trước đà ngang (trừ
khi vượt), hoặc về phía tàu kia khi ở chính
ngang hoặc sau đà ngang.
20. Đèn và dấu hiệu
Áp dụng cho mọi điều kiện thời tiết. Đèn được thắp từ lúc mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc hoặc khi cần. Các dấu hiệu trưng ban ngày.
21. Định nghĩa đèn
Đèn cột - Trắng 225
0
, Đèn mạn - Xanh/Đỏ 112.5
0
, Đèn lái - Trắng 135
0
, Đèn lai - (Vàng sau lái), bốn phía 360
0
, Đèn chớp - (120 chớp/phút).
22. Tầm xa của đèn
Chiều dài tàu khác nhau thì tầm xa tối thiểu khác nhau.
colreg72 - Trang 2
colreg72 - Người đăng: Kat To
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
3 Vietnamese
colreg72 9 10 138