Ktl-icon-tai-lieu

Đề cương ôn tập HK2 Vật lý 8

Được đăng lên bởi phamthaobkdn
Số trang: 9 trang   |   Lượt xem: 5235 lần   |   Lượt tải: 8 lần
Đề cương ôn tập học kì II. Vật lí 8.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÍ 8 . HỌC KÌ II . NĂM HỌC 2011 – 2012.
I NỘI DUNG LÍ THUYẾT :
3. Công suất là gì? Viết công thức tính công suất. Nêu rõ tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức ?
- Công suất là công thực hiện trong một đơn vị thời gian. - Công thức tính công suất : P = A : t. Trong đó :
+ A là công thực hiện(J).
+ t là thời gian thực hiện công (s). + P công suất (W)
2. Cơ năng:
a. Thế năng hấp dẫn là gì? Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào gì? (Thế năng hấp dẫn là cơ năng của vật có được
do vị trí của vật so với mặt đất hay do vị trí của vật so với vật khác được chọn làm mốc để tính độ cao. Thế
năng hấp dẫn phụ thuộc vào m, h)
b. Động năng là gì? Động năng phụ thuộc vào gì? (Động năng là cơ năng của vật có được do chuyển động.
Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật)
3. Phát biểu định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. (Định luật bảo toàn cơ năng: Trong quá trình cơ
học , động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn).
4. Các chất được cấu tạo như thế nào? (Thuyết động học Ptử)
- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt rất nhỏ gọi là nguyên tử, phân tử.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.
- Nhiệt độ càng cao thì các phân tử , nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
5. Định nghĩa nhiệt năng, nhiệt lượng. Nêu ba hình thức truyền nhiệt và các đặc điểm của nó? Nguyên lí
truyền nhiệt.
- Nhiệt năng: Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng của vật.
- Nhiệt lượng: là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
- Ba hình thức truyền nhiệt và các đặc điểm của nó:
+ Dẫn...
Đề cương ôn tập học kì II. Vật lí 8.
--------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- ---------------------------- --------------------
-
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÍ 8 . HỌC KÌ II . NĂM HỌC 20 11 – 20 12.
I NỘI DUNG LÍ THUYẾT :
3. Công suất là gì? Viết công thức tính công suất. Nêu rõ tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức ?
- Công suất là công thực hiện trong một đơn vị thời gian. - Công thức tính công suất : P = A : t. Trong đó :
+ A là công thực hiện(J). + t là thời gian thực hiện công (s). + P công suất (W)
2. Cơ năng:
a. Thế năng hấp dẫn là gì? Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào gì? (Thế năng hấp dẫn là cơ năng của vật có được
do vị trí của vật so với mặt đất hay do vị trí của vật so với vật khác được chọn làm mốc để tính độ cao. Thế
năng hấp dẫn phụ thuộc vào m, h)
b. Động năng là gì? Động năng phụ thuộc vào gì? (Động năng là cơ ng ca vật được do chuyn đng.
Động năng ca vật ph thuc vào khi lưng và vn tc ca vt)
3. Phát biểu định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. (Định luật bảo toàn cơ năng: Trong quá trình cơ
học , động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn).
4. Các chất được cấu tạo như thế nào? (Thuyết động học Ptử)
- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt rất nhỏ gọi là nguyên tử, phân tử.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
- Các nguyên t, phân t chuyn đng hỗn đn kng ngừng.
- Nhiệt độ càng cao thì các phân tử , nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
5. Định nghĩa nhiệt năng, nhiệt lượng. Nêu ba hình thức truyền nhiệt và các đặc điểm của nó? Nguyên lí
truyền nhiệt.
- Nhiệt năng: Tổng đng ng ca các phân tcấu tạo nên vật gọi là nhit ng ca vật.
- Nhiệt lượng: là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
- Ba hình thức truyền nhiệt và các đặc điểm của nó:
+ Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của vật hay truyền từ vật này sang
vật khác.
Chất rắn dẫn nhiệt tốt, chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém. Dẫn nhiệt không xảy ra trong chân không.
+ Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí.
Đối lưu chủ yếu của chất lỏng và chất khí , Đối lưu không xảy ra trong chân không.
+ Bc x nhit là s truyn nhiệt bng các tia nhit đi thng.
Bức xạ nhiệt xảy ra ở mọi môi trường, kể cả ở trong chân không.
- Nguyên lí truyền nhiệt
+ Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
+ Sự truyền nhiệt xảy ra tới khi nhiệt độ của 2 vật bằng nhau.
+ Nhiệt lưng vt này to ra bng nhit lưng vt kia thu vào.
6. Nhiệt dung riêng: Định nghĩa? Ký hiệu? Đơn vị?
- Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg chất đó để t
0
của nó tăng thêm 1
0
C. - Kí hiệu: C. -
Đơn vị: J/kgK.
7. Nhiệt lượng vật thu vào (tỏa ra): Phụ thuộc vào những yếu tố nào? Công thức tính nhiệt lượng, nêu rõ tên
và đơn vị các đại lượng? Phương trình cân bằng nhiệt?
- Nhiệt lượng vật thu vào phụ thuộc vào: Khối lượng của vật, độ tăng nhiệt độ của vật, chất cấu tạo nên vật.
- Công thức tính nhiệt lượng: Q = mct. Trong đó:
+ Q: Nhiệt lượng vật thu vào (J). + m: Khối lượng của vật (kg). + t độ tăng nhiệt độ (
0
C).
- Phương trình cân bằng nhiệt : Q
toả ra
= Q
thu vào
.
II TRẢ LỜI CÂU HỎI :
1. Nói NDR của chì là 130J/kgK, điều đó có ý nghĩa gì ?
*Điều đó có ý nghĩa là để 1kg chì tăng thêm 1
0
C ta cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 130J.
3. Tại sao các chất trông có vẻ liền một khối, mặc dù chúng được cấu tạo từ những hạt riêng biệt?
*Vì các hạt riêng biệt cấu tạo nên chất có kích thước vô cùng nhỏ.
4.Vì sao đường tan trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?
*Vì nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
5. Tại sao về mùa lạnh, khi sờ vào miếng đồng, ta cảm giác lạnh hơn, khi sờ vào miếng gỗ ?
*Nhiệt độ của miếng đồng, gỗ thấp hơn nhiệt độ của cơ thể người. Đồng dẫn nhiệt tốt, khi người sờ vào thì
cơ thể người mất nhiều nhiệt nên có cảm giác lạnh. Gỗ dẫn nhiệt kém, khi người sờ vào thì cơ thể người mất
ít nhiệt nên ít lạnh hơn.
6. nhiệt độ trong lớp học, các phân tử khí thể chuyển động với vận tốc khoảng 2000m/s. Tại sao khi
mở nút một lọ nước hoa đầu lớp học thì phải sau vài giây ở cuối lớp mới ngửi thấy mùi nước hoa?
*Các phân tử nước hoa không thể đi thẳng từ đầu lớp đến cuối lớp. Trong khi chuyển động, các phân tử
nước hoa va chạm vào các phân tử không khí và va chạm lẫn nhau làm cho đường đi của chúng đổi hướng,
Đề cương ôn tập HK2 Vật lý 8 - Trang 2
Để xem tài liệu đầy đủ. Xin vui lòng
Đề cương ôn tập HK2 Vật lý 8 - Người đăng: phamthaobkdn
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
9 Vietnamese
Đề cương ôn tập HK2 Vật lý 8 9 10 596