Ktl-icon-tai-lieu

ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI HÓA 8

Được đăng lên bởi Carol Kim
Số trang: 1 trang   |   Lượt xem: 97 lần   |   Lượt tải: 0 lần
PHÒNG GD & ĐT QUỲ HỢP

ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH KHÁ, GIỎI
Môn thi: HÓA HỌC 8
Thời gian làm bài: 120 phút

Bài 1: ( 6,0 điểm)
Viết PTHH xảy ra, kèm theo điều kiện ( nếu có) khi:
- Cho khí oxi tác dụng với: khí metan, phốt pho, sắt.
- Cho nước tác dụng với: Kali oxit, đinitơ pentaoxit, canxi.
- Điều chế khí oxi từ: Kali clorat, Kali pemanganat, nước
Bài 2: ( 3,0 điểm)
1. Trình bày ngắn gọn thí nghiệm “ Hiđro khử đồng (II) oxit ”. Nêu hiện tượng xảy
ra và viết PTHH minh họa. ( không yêu cầu vẽ sơ đồ biểu diễn thí nghiệm)
2. Cân bằng các phản ứng hóa học sau:
Fe3O4 + HNO3 
Fe(NO3)3 + NO + H2O
t
FeS2 + H2SO4 (đặc )
Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
0

Bài 3: ( 4,5 điểm)
1. Hỗn hợp khí X gồm hiđro và cacbonic có tỉ khối đối với khí metan bằng 0,65.
Tính % thể tích và % khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp X.
2. Nung hoàn toàn 30,3 gam chất rắn A thu được chất rắn B và 3,36 lít khí oxi ( ở đktc).
Hợp chất B chứa: 45,882% K; 16,471% N và 37,647% O về khối lượng. Xác định công
thức hóa học của A và cho biết tên gọi của hợp chất này.
3. Khi làm lạnh m gam dung dịch NaNO 3 bão hòa ở 500C đến 200C, thấy có 24,3
gam NaNO3 tách ra khỏi dung dịch. Tính m, biết: độ tan của NaNO 3 ở nhiệt độ 500C
và 200C lần lượt là: 114 gam; 88 gam.
Bài 4: ( 3,5 điểm)
Đặt trên hai đầu đĩa của một cân thăng bằng hai cốc A và B có khối lượng bằng nhau, mỗi
cốc đựng 100 gam dung dịch H2SO4 loãng. Cho 2,16 gam Mg vào cốc A, cho 2,16 gam Al
vào cốc B. Hãy tính toán và cho biêt vị trí cân như thế nào( thăng bằng hay nghiêng nặng
về bên nào) trong các trường hợp sau:
1- Nếu sau phản ứng cả hai cốc chất rắn đều tan hết
2- Nếu sau phản ứng cả hai cốc chất rắn đều tan không hết.
( Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và nồng độ axit H 2SO4 trong hai trường hợp trên
không bằng nhau)

Bài 5: ( 3,0 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 1,9 gam hỗn hợp X gồm nhôm, magie và sắt cần dùng vừa đủ 480
ml dung dịch axit clohiđric. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được V lít khí hiđro ( ở
đktc) và dung dịch Y chứa 6,16 gam hỗn hợp các muối clorua.
a. Tính giá trị của V và xác định nồng độ mol của dung dịch axit đã dùng.
b. 400 ml dung dịch axit trên hòa tan vừa đủ 0,9 gam một kim loại M. Xác định kim
loại M.
c. Nếu trong X, tỉ lệ số nguyên tử magie: số nguyên tử sắt = 1: 2. Hãy tính nồng độ
mol của muối nhôm clorua trong dung dịch Y. ( Xem thể tích dung dịch thay đổi
không đáng kể trong quá trình phản ứng)
(Cho: H = 1; S = 32; O = 16; C = 12; N = 14; K = 39; Al = 27; Mg = 24; Fe = 56; Cl = 35,5 )

Lưu ý: Học sinh bảng B không phải làm mục...
PHÒNG GD & ĐT QUỲ HỢP ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH KHÁ, GIỎI
Môn thi: HÓA HỌC 8
Thời gian làm bài: 120 phút
Bài 1: ( 6,0 điểm)
Viết PTHH xảy ra, kèm theo điều kiện ( nếu có) khi:
- Cho khí oxi tác dụng với: khí metan, phốt pho, sắt.
- Cho nước tác dụng với: Kali oxit, đinitơ pentaoxit, canxi.
- Điều chế khí oxi từ: Kali clorat, Kali pemanganat, nước
Bài 2: ( 3,0 điểm)
1. Trình bày ngắn gọn thí nghiệmHiđro khử đồng (II) oxit ”. Nêu hiện tượng xảy
ra và viết PTHH minh họa. ( không yêu cầu vẽ sơ đồ biểu diễn thí nghiệm)
2. Cân bằng các phản ứng hóa học sau:
Fe
3
O
4
+ HNO
3

Fe(NO
3
)
3
+ NO + H
2
O
FeS
2
+ H
2
SO
4 (đặc )
0
t

Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
Bài 3: ( 4,5 điểm)
1. Hỗn hợp khí X gồm hiđro cacbonic t khối đối với khí metan bằng 0,65.
Tính % thể tích và % khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp X.
2. Nung hoàn toàn 30,3 gam chất rn A thu được cht rắn B và 3,36 lít khí oxi ( đktc).
Hp chất B cha: 45,882% K; 16,471% N và 37,647% O v khối lượng. Xác đnh công
thức hóa học ca A và cho biết tên gi ca hp chất này.
3. Khi làm lạnh m gam dung dịch NaNO
3
bão hòa 50
0
C đến 20
0
C, thấy 24,3
gam NaNO
3
tách ra khỏi dung dịch. Tính m, biết: độ tan của NaNO
3
ở nhiệt độ 50
0
C
và 20
0
C lần lượt là: 114 gam; 88 gam.
Bài 4: ( 3,5 điểm)
Đặt trên hai đầu đĩa của một cân thăng bằng hai cốc AB có khối lượng bằng nhau, mỗi
cốc đựng 100 gam dung dịch H
2
SO
4
loãng. Cho 2,16 gam Mg vào cốc A, cho 2,16 gam Al
vào cốc B. Hãy tính toán cho biêt vị trí cân như thế nào( thăng bằng hay nghiêng nặng
về bên nào) trong các trường hợp sau:
1- Nếu sau phản ứng cả hai cốc chất rắn đều tan hết
2- Nếu sau phản ứng cả hai cốc chất rắn đều tan không hết.
( Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn nồng đaxit H
2
SO
4
trong hai trường hợp trên
không bằng nhau)
Bài 5: ( 3,0 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 1,9 gam hỗn hợp X gồm nhôm, magie và sắt cần dùng vừa đủ 480
ml dung dịch axit clohiđric. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được V lít khí hiđro (
đktc) và dung dịch Y chứa 6,16 gam hỗn hợp các muối clorua.
a. Tính giá trị của V và xác định nồng độ mol của dung dịch axit đã dùng.
b. 400 ml dung dịch axit trên hòa tan vừa đủ 0,9 gam một kim loại M. Xác định kim
loại M.
c. Nếu trong X, tỉ lệ số nguyên tử magie: số nguyên tử sắt = 1: 2. Hãy tính nồng độ
mol của muối nhôm clorua trong dung dịch Y. ( Xem thể tích dung dịch thay đổi
không đáng kể trong quá trình phản ứng)
(Cho: H = 1; S = 32; O = 16; C = 12; N = 14; K = 39; Al = 27; Mg = 24; Fe = 56; Cl = 35,5 )
Lưu ý: Học sinh bảng B không phải làm mục c bài 5.
ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI HÓA 8 - Người đăng: Carol Kim
5 Tài liệu rất hay! Được đăng lên bởi - 1 giờ trước Đúng là cái mình đang tìm. Rất hay và bổ ích. Cảm ơn bạn!
1 Vietnamese
ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI HÓA 8 9 10 257